Zinnat Suspension

Ngày đăng: 09/25/2021
14 lượt xem
Zinnat Suspension
Dạng :Cốm pha hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 10 gói x 4,220g

Thành phần:

Mỗi gói 4,220g chứa Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) 125mg
SĐK:VN-20513-17

:

– Viêm phế quản mãn & cấp, viêm phổi. Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan & viêm họng.

– Viêm thận-bể thận cấp hay mãn, viêm bàng quang & viêm niệu đạo.
– Viêm niệu đạo cấp không biến đổi do lậu cầu & viêm cổ tử cung.
– Nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.

Liều lượng –

Liều lượng thuốc uống:
Cefuroxim axetil  là một acetoxymethyl ester sử dụng theo đường uống ở dạng viên thuốc hay hỗn dịch.
Người lớn:
Uống 250mg, 12 giờ một lần để trị viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xong hàm do vi khuẩn nhạy cảm.
Uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ một lần đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp thứ phát hoặc trong da và mô mềm không biến đổi.
Uống 125mg hoặc 250mg, 12 giờ một lần, đường tiết niệu không biến đổi.
Uống liều duy nhất 1g trong bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không biến đổi hoặc bệnh lậu trực tràng không biến đổi ở phụ nữ. Uống 500mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày, trong bệnh Lyme mới mắc.
Trẻ em:
Viêm họng, viêm amidan: uống 20mg/kg/ ngày (tối đa 500mg/ngày) tạo thành 2 liều nhỏ.
Viêm tai giữa, chốc lở: 30mg/kg/ngày (tối đa 1g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ.
: Không phải thận trọng quan trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi lúc uống liều tối đa thường thì 1g/ ngày
trị liệu thông 7 ngày.
Khuyến cáo: với liều sử dụng nhỏ hơn 250mg thì sử dụng dạng có hàm lượng thích hợp.
 
QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ
Quá liều cấp:
Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Tuy nhiên, gây phản ứng tăng kích thích thần kinhcow và cơn co giật, nhất là ở người suy thận
Xử lí quá liều:
Cần quan tâm đến thời gian làm việc quá liều của nhiều loại thuốc chữa bệnh, sự tương tác thuốc và dược động học không bình thường ở người bệnh.
Bảo về đường của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; sử dụng liệu pháp chống co giật không dùng về lâm sang. Thẩm tách máu loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc trị liệu là hỗ trợ hoặc giải quyết và xử lý triệu chứng.

Chống không dùng:

Quá mẫn với cephalosporin.

Tương tác thuốc:

Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim acetil. Nên sử dụng Cefuroxim acetil ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này làm tăng pH dạ dày.

Tăng tác dụng: Probenecid liều cao alfm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn nữa.

Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng thời gian làm việc gây nhiễm độc thận.

Tác dụng phụ:

Thông tin cho BS tác dụng không mong muốn gặp phải lúc sử dụng thuốc

Ước tính tỉ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh trị liệu.

Thường gặp:

Tiêu hóa: Tiêu chảy

Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp:

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Da: nổi mày đay, ngứa

Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp:

Toàn thân: sốt

Máu: thiếu máu, tan máu

Tiêu hóa: VĐT màng giả

Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

Thận: nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.

trung ương: cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), hiện tượng đau đầu, .

Cơ quan khác: Đau khớp.

đề phòng:

Trước lúc chính thức trị liệu bằng Cefuroxim , phải khảo sát kĩ về tiền sử của người bệnh với Cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Vì có phản ứng quá mẫn chéo cánh (bao hàm cả phản ứng sốc phản vệ) giữa người bệnh với kháng sinh nhóm Beta-lactam, nên phải thận trọng thích đáng và sẵn sang mọi thứ để trị liệu sốc phản vệ lúc sử dụng Cefuroxim cho những người bệnh đã từng với Penicilin. Tuy nhiên, với Cefuroxim phản ứng quá mẫn chéo cánh với penicillin có tỉ lệ thấp

Mặc dầu Cefuroxim hiếm lúc gây thay đổi tính năng, thận, vẫn nên kiểm tra gan thận lúc trị liệu bằng Cefuroxim, nhất là ở người bệnh đang sử dụng liều tối đa. Nên thận trọng lúc cho những người bệnh sử dụng với thuốc lợi tiểu mạnh, vì có tác dụng bất lợi đến tính năng thận.

Sử dụng Cefuroxim dài ngày làm chủng không nhạy cảm phát triển trên mức cần thiết. Cần theo dõi người bệnh cẩn trọng. bội nhiễm nguy kịch trong lúc trị liệu, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có VĐT màng giả lúc sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chuẩn đoán bệnh bệnh này và trị liệu bằng Metronidazol cho những người bệnh bị tiêu chảy nặng do sử dụng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng lúc kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những bệnh đường tiêu hóa, VĐT.

Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận lúc sử dụng kháng sinh Aminoglycosid và Cephalosporin.

THỜI KỲ MANG THAI

Những trên chuột nhắt và chuột cống không thấy dấu hiệu tổn thương thời gian làm việc sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc Cefuroxim.

Sử dụng kháng sinh này để trị liệu viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau lúc tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường tin cậy sử dụng trong lúc có thai.

Tuy nhiên, dự án công trình nghiêm ngặt trên người mang thai còn đủ. Vì trên súc vật không phải tiên đoán được vận dụng của người, nên chỉ có thể sử dụng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

THỜI KÌ CHO CON BÚ

Cefuroxim trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm lúc thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Thông tin thành phần Cefuroxime

Dược lực:

Cefuroxime axetil: dạng thuốc uống, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim.

Cefuroxim natri: dạng thuốc tiêm, biểu thị theo số lượng tương đương cefuroxim.

Cefuroxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II.

Dược động học :

Sau lúc uống thuốc, cefuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ vòng luân hồi.

Thuốc hấp thu tốt nhất lúc được uống trong bữa ăn.

Nồng độ tối đa trong huyết thanh (2-3mg/l cho liều 125 mg, 4-6mg/l cho liều 250mg, 5-8mg/l cho liều 500mg và 9-14mg/l cho liều 1g) đạt được vào khoảng 2-3 giờ sau lúc uống trong bữa ăn. bán hủy trong huyết thanh từ là 1 đến 1,5 giờ. Mức độ gắn kết với protein thể hiện không giống nhau từ 33-50% tùy từng phương pháp được sử dụng.

Cefuroxime không xẩy ra chuyển hóa và được thải trừ bởi quy trình lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận.

Sử dụng probenecide sẽ làm tăng diện tích S dưới đường cong đến 50%.

Nồng độ trong huyết thanh của cefuroxime bị giảm bằng thẩm phân.

Tác dụng :

Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, thuốc tiêm dạng muối natri, thuốc uống dạng axetil este.

Cefuroxime axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này còn có rất ít hoạt tính kháng khuẩn lúc chưa bị thuỷ phân thành cefuroxim trong thể chất sau lúc được hấp thu.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn gắn vào protein đích thiết yếu ( protein gắn penicillin ).

Nguyên nhân là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do thay đổi protein gắn penicillin.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân thường thì, kể cảcác chủng tiết beta – lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm.

Cefuroxim quan trọng đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta – lactamase của vi khuẩn gram âm.

:

Nhiễm vi khuẩn đường dưới như viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn.

 

Nhiễm vi khuẩn đường trên như ở tai, mũi, họng ví dụ như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng.
Nhiễm vi khuẩn niệu-sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

 

Nhiễm vi khuẩn da và mô mềm như bệnh nhọt, mủ da, chốc lở.
Bệnh lậu, như viêm niệu đạo cấp không biến đổi do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
Liều lượng – :

Liều lượng thuốc uống:
Cefuroxim axetil là một acetoxymethyl ester sử dụng theo đường uống ở dạng thuốc viên hay hỗn dịch.
Người lớn:
Uống 250 mg, 12 giờ một lần để trị viêm họng, viêm a-mi-đan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm. Uống 250 mg hoặc 500 mg, 12 giờ một lần đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp thứ phát hoặc trong da và mô mềm không biến đổi. Uống 125 mg hoặc 250 mg, 12 giờ một lần, đường tiết niệu không biến đổi. Uống liều duy nhất 1 g trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến đổi hoặc bệnh lậu trực tràng không biến đổi ở phụ nữ. Uống 500 mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày, trong bệnh Lyme mới mắc.
Trẻ em:
Viêm họng, viêm a-mi-dan: Uống hỗn dịch 20 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg/ngày) tạo thành 2 liều nhỏ; hoặc uống 1 viên 125 mg cứ 12 giờ một lần. Viêm tai giữa, chốc lở: dạng hỗn dịch là 30 mg/kg/ngày (tối đa 1 g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ; dạng viên là 250 mg, 12 giờ một lần. Không nên nghiền nát viên cefuroxim axetil, và do đó trẻ nhỏ tuổi dạng hỗn dịch sẽ thích hợp hơn.
: Không phải thận trọng quan trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi lúc uống liều tối đa thường thì 1 g/ngày.
 
trị liệu thông 7 ngày.
Viên bao phim và hỗn dịch uống không tương đương sinh học với nhau, nên không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.
Liều lượng thuốc tiêm:
Chỉ sử dụng thuốc tiêm cephalosporin trường hợp nặng hoặc có biến đổi. Thuốc tiêm cefuroxim là dạng muối natri. Mà thậm chí tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch máu chậm trong 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch máu.
Người lớn:
Liều thông 750 mg, 8 giờ một lần, nguy hiểm hơn tiêm tĩnh mạch máu 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ:
30 mg đến 60 mg/kg thể trọng/ ngày, nếu cần tăng đến 100 mg/ kg/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh cho sử dụng tổng liều từng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
 
Trường hợp suy thận:
Mà thậm chí cần giảm liều tiêm. độ thanh thải creatinin trong tầm từ 10 – 20 ml/phút, sử dụng liều người lớn thường thì 750 mg, 12 giờ một lần. độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, sử dụng liều người lớn thường thì 750 mg mỗi ngày một lần.
Người bệnh đang thẩm tách máu, sử dụng liều 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang thẩm tách màng bụng theo chu kỳ và đang lọc máu động mạch máu – tĩnh mạch máu theo chu kỳ, liều thích hợp 750 mg, ngày hai lần.
Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
Người lớn, tiêm tĩnh mạch máu liều 3 g, 8 giờ một lần; trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch máu liều 200 – 240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc lúc có về lâm sàng giảm liều tiêm tĩnh mạch máu xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch máu 100 mg/kg/ngày, giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày lúc có không dùng lâm sàng.
Bệnh lậu:
Sử dụng liều duy nhất 1,5 g. Mà thậm chí chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào vị trí không giống nhau, ví dụ vào hai mông.
Dự trữ phẫu thuật:
Liều thông 1,5 g tiêm tĩnh mạch máu trước lúc phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch máu hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời hạn
24 đến 48 giờ sau. Trong thay khớp toàn bộ, trộn 1,5 g bột cefuroxim với xi măng methylme-
thacrylat.
Quá liều
Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy. Tuy nhiên, gây phản ứng tăng kích thích cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí quá liều:
Cần quan tâm đến thời gian làm việc quá liều của nhiều loại thuốc chữa bệnh, sự tương tác thuốc và dược động học không bình thường ở người bệnh.
Bảo vệ đường của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; sử dụng liệu pháp chống co giật không dùng về lâm sàng. Thẩm tách máu loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc trị liệu là hỗ trợ hoặc giải quyết và xử lý triệu chứng.
Chống không dùng :

Mẫn cảm đã biết với kháng sinh cephalosporine.
Tác dụng phụ

Nhìn chung, tác dụng ngoại ý do cefuroxime axetil thường nhẹ và chỉ trong một thời hạn ngắn. Một số trong những ít sử dụng cefuroxime axetil đã trở nên rối loạn tuần hoàn tiêu hóa, bao hàm tiêu chảy, buồn nôn và ói mửa. Cũng tương tự kháng sinh phổ rộng, cũng đều có một vài (rất hiếm) về VĐT giả mạc. Nhức đầu cũng từng được .

Tăng bạch cầu ưa eosine và sự thoáng qua của những enzyme ở gan [ALT(SGPT) và AST (SGOT)] đã được ghi nhận trong quy trình trị liệu bằng Zinnat. Một phản ứng Coombs dương tính đã được trong quy trình trị liệu bằng cephalosporine; hiện tượng này can thiệp vào thử nghiệm chéo cánh của máu.

Lưu ý: theo không dùng của Bác Sỹ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất