Thuốc Amiodarone: Tác dụng, và những lưu ý

Ngày đăng: 11/11/2021
14 lượt xem

Thuốc Amiodarone (Pacerone) là thuốc gì? Thuốc được BS không dùng trong số trường hợp nào? Cách sử dụng ra làm sao là đúng và những điều gì cần phải chú ý? Nào hãy cùng nhau YouMed tìm hiểu và phân tích Amiodarone qua dưới phía trên!

Tên thành phần hoạt chất: Amiodarone.

Tên một số trong những biệt dược chứa hoạt chất tương tự: Adatot-200, Aldarone, Amidorol, Biodaron, Cordarone, Cordomine, Cormiron, Miradone, Syndaron, Zydarone, Pacerone,…

1. Thuốc Amiodarone là thuốc gì?

Thuốc Amiodarone là một thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (theo phân loại Vaughan Williams).

Thuốc Amiodarone được chế tao dưới dạng viên nén và dung dịch tiêm truyền với biệt dược như những hình ảnh dưới phía trên:

2. Tác dụng của thuốc Amiodarone

Nói về tác dụng của thuốc Amiodarone, thuốc được không dùng trong một số trong những trường hợp:

2.1. Loạn nhịp thất

Trị liệu hoặc đề phòng tái phát loạn nhịp thất gây nguy hiểm tính mệnh đã được chẩn đoán (như rung thất tái phát, nhịp nhanh thất có huyết động, tái phát) và không đáp ứng nhu cầu hoặc là không dung nạp với loại thuốc chữa bệnh chống loạn nhịp khác.

Hỗ trợ  cho rung thất hoặc nhịp nhanh thất trơ với hồi sức tim – phổi, kháng khử rung điện (như sau 2 – 3 lần sốc điện ), và 1 thuốc co mạch (ví dụ epinephrin, vasopressin).

Trị liệu nhịp nhanh thất đơn dạng và không kèm theo đau thắt ngực, giảm huyết áp (dưới 90 mm Hg) hoặc phù phổi hoặc nhịp nhanh thất có huyết động ổn định.

Kiểm soát nhịp nhanh thất có khoảng QT .

2.2. loạn nhịp thất và đột tử do ngừng tim

thứ phát với loạn nhịp thất nguy hiểm cho tính mệnh (rung thất tái phát, nhịp nhanh thất có huyết động), không đáp ứng nhu cầu với liều thuốc tương đối đầy đủ của thuốc chống loạn nhịp đã sử dụng trước đó. Hoặc không dung nạp với thuốc chống loạn nhịp đã chọn.

tiên phát nhịp nhanh thất kéo dãn dài (thí dụ như nhịp nhanh thất kéo dãn dài > 30 giây và/hoặc có kết phù hợp với huyết động rối loạn), rung thất hoặc ngừng tim đột ngột ở người bệnh nhồi máu cơ tim bị loạn nhịp thất không kéo dãn dài.

Thuốc dự trữ loạn nhịp thất và đột tử do ngừng tim

2.3. Loạn nhịp nhanh trên thất

Chuyển nhịp từ rung nhĩ sang nhịp xoang ở người bị rung nhĩ kéo dãn dài ≤ 48 giờ. Tuy vậy thậm chí lựa chọn sốc điện, nhưng amiodarone tiêm thông thường là thuốc được chọn ưu tiên trong một số trong những thuốc được chọn để chuyển rung nhĩ sang nhịp xoang ở những người có tính năng thất trái bảo tồn hoặc suy.

Ở một số trong những  mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White có suy tim mạn hoặc rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ do hội chứng tiền kích thích thuốc cũng rất được lựa chọn lúc đầu để chuyển nhịp.

Kiểm soát tần số tim ở người bệnh bị rung nhĩ và suy tim ( đường phụ).

Chúng ta nên nhớ phía trên là loại thuốc chữa bệnh chỉ bán theo đơn và chỉ được sử dụng lúc có của BS chuyên nghành.

3. Trường hợp không nên Amiodarone

Thuốc được BS chống không dùng trong số trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn cảm với ngẫu nhiên thành phần nào đó có trong thuốc.
  • Sốc tim.
  • Loạn năng nút xoang nặng kéo theo nhịp chậm xoang nặng (trừ lúc  được đặt máy tạo nhịp tạm thời).
  • Blốc nhĩ – thất độ 2 và độ 3 (trừ lúc được đặt máy tạo nhịp tạm thời).
  • Nhịp chậm đã gây ngất (trừ lúc  đặt máy tạo nhịp tạm thời).
  • Loạn năng giáp hoặc mẫn cảm với iod.
  • Tránh tiêm trong suy nặng, giảm huyết áp nặng hoặc trụy mạch.
  • Tránh tiêm cả liều một lúc (bolus) trong bệnh phì đại cơ tim hoặc suy tim sung huyết.

4. Hướng dẫn uống thuốc Amiodarone

4.1. Liều

Thuốc Amiodarone là thuốc được không dùng theo đơn và hướng dẫn của BS. Liều lượng rất cần phải thay đổi tùy thuộc với và triệu chứng bệnh tình của . từng đối tượng người dùng sử dụng mà liều của thuốc sẽ không giống nhau. Chúng ta nên lưu ý rằng, liều  chỉ  Bạn không được tự ý sử dụng mà phải tuân thủ đúng chuẩn liều lượng được BS hướng dẫn.

4.1.1. Trẻ em

Loạn nhịp trên thất và loạn nhịp thất (lúc  dưới sự giám sát của BS chuyên nghành tại trung tâm y tế):

Đường uống:

  • Trẻ sơ sinh: với 5 – 10 mg/kg ngày uống 2 lần, trong 7 – 10 ngày. Sau đó giảm liều dần để duy trì 5 – 10 mg/kg/ngày.
  • Trẻ từ là 1 tháng tuổi – 12 tuổi: Chính thức với 5 – 10 mg/kg (tối đa 200 mg) 2 lần/ngày trong 7 – 10 ngày. Sau đó, giảm liều, duy trì 5 – 10 mg/kg ngày uống 1 lần (tối đa 200 mg/ngày).
  • Trẻ từ 12 – 18 tuổi: 200 mg/lần, 3 lần/ngày trong 1 tuần, sau đó 200 mg/lần, 2 lần/ngày trong 1 tuần, sau đó thường 200 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng nhu cầu.

Tiêm truyền:

  • Trẻ sơ sinh: Chính thức 5 mg/kg trong 30 phút, sau 5 mg/kg trong 30 phút cho 12 – 24 giờ/lần.
  • Trẻ từ là 1 tháng tuổi – 18 tuổi: Chính thức 5 – 10 mg/kg trong 20 phút đến 2 giờ, sau truyền liên tục 300 microgam/ kg/giờ, đáp ứng nhu cầu, tối đa 1,5 mg/kg/giờ; không được vượt quá 1,2 g trong 24 giờ.

Rung thất và nhịp nhanh thất mạch kém đáp ứng nhu cầu với sốc điện:

Tiêm :

  • Trẻ sơ sinh: 5 mg/kg trong ít nhất 3 phút.
  • Trẻ từ là 1 tháng tuổi – 18 tuổi: 5 mg/kg (tối đa 300 mg) trong ít nhất 3 phút.

4.1.2. Người lớn

Nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhịp nhanh thất, rung nhĩ và flutter nhĩ (  dưới sự giám sát của chuyên nghành tại trung tâm y tế):

Uống:

  • Chính thức với liều 200 mg/lần, 3 lần mỗi ngày, trong 1 tuần. Sau này là 200 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 1 tuần. Sau đó liều duy trì 200 mg hoặc ít hơn mỗi ngày, đáp ứng nhu cầu.
  • Liều cao tới 1,6 g/ngày, trong 1 – 3 tuần, tiếp theo 600 – 800 mg/ngày và liều duy trì lên tới 400 mg/ngày. Phải lưu ý đến đến khả năng tác dụng phụ nặng.

Tiêm truyền lúc có tương đối đầy đủ theo dõi và cấp cứu:

  • Chính thức từ 5 mg/kg trong 20 – 120 phút, kèm theo giám sát điện tâm đồ. Sau đó truyền nếu cần, đáp ứng nhu cầu tới tối đa 1,2 g trong 24 giờ.
  • Rung thất hoặc nhịp nhanh thất không mạch kháng khử rung: Tiêm 300 mg hoặc 5 mg/kg ( bơm tiêm có sẵn thuốc hoặc pha loãng trong 20 ml dung dịch dextrose 5%), nếu cần thì thậm chí cho thêm một liều 150 mg (hoặc 2,5 mg/kg) tiêm . Tiếp theo là truyền amiodarone 900 mg trong 24 giờ.

Loạn nhịp thất mối đe dọa tính mệnh:

Uống:

  • Liều : sử dụng từ 800 – 1600 mg/ngày trong 1 – 3 tuần. Hoặc  cho tới lúc có đáp ứng nhu cầu được  lúc đầu. Điều chỉnh lại liều lượng lúc  đã kiểm soát được loạn nhịp hoặc tai biến phụ xuất hiện. Giảm liều lượng tới 600 – 800 mg/ngày,  trong tầm 1 tháng.
  • Liều duy trì: sử dụng 400 – 600 mg/ngày; nếu thậm chí chúng ta nên thận trọng giảm liều tới 200 mg/ngày.

Tiêm truyền :

  • Liều  trong 24 giờ đầu là khoảng 1000 mg, phải tính riêng cho tùy từng người bệnh.
  • Pha : Liều nhanh lúc đầu là 150 mg cho với vận tốc truyền 15 mg/phút (tức là trong vòng 10 phút). Sau đó, liều chậm là 360 mg cho với vận tốc 1 mg/phút (tức trong 6 giờ).
  • Liều truyền trong pha duy trì trước hết: 540 mg cho với vận tốc 0,5 mg/phút (nghĩa là trong 18 giờ). Sau 24 giờ đầu: Truyền duy trì: 0,5 mg/phút (tức là 720 mg trong 24 giờ) thậm chí thận trọng cho trong 2 – 3 tuần, không cần ghi chú đến tuổi, tính năng thận, hoặc tính năng thất trái của người bệnh.

4.2. Cách sử dụng

So với thuốc dạng viên nén, chúng ta nên uống sau lúc ăn để thuốc hấp thu được tốt hơn.

So với chế phẩm đường tiêm, chỉ nên được triển khai bởi nhân viên y tế. Người bệnh không được tự ý uống thuốc tận nơi mà không tuân theo hướng dẫn và không dùng của BS.

5. Tác dụng phụ của thuốc Amiodarone

Tác dụng phụ của thuốc Amiodarone thậm chí là:

  • Thần kinh trung ương: Xuất hiện trạng thái run, mệt rũ rời, trong người, tê cóng hoặc đau nhói ngón chân, ngón tay, mất điều hòa, hoa thị lực và dị cảm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn hoặc táo bón.
  • Vòng luân hồi: Hạ huyết áp (sau lúc tiêm), loạn nhịp, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất và suy tim.
  • : Viêm phế nang lan tỏa hoặc viêm phổi kẽ hoặc xơ phổi.
  • Da: Mẫn cảm với nổi ban đỏ, nhiễm sắc tố da.
  • Thị lực: thị giác.
  • Nội tiết: Suy giáp trạng, cường giáp trạng.
  • phản ứng khác: Mà thậm chí là nóng bừng, thay đổi vị giác, thay đổi khứu giác hoặc  tụ máu.

Chúng ta nên thông tin cho BS lúc gặp phải những tác dụng không mong muốn trong quy trình sử dụng thuốc.

6. Tương tác thuốc lúc Amiodarone

Một trong những tương tác ghi nhận được lúc uống thuốc Amiodarone là:

  • Tránh phối hợp thuốc amiodarone với thuốc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, hydroquinidin, disopyramid), nhóm III (dofetilid, ibutilid, sotalol), bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin tiêm , loratadin, pimozid, mizolastin, vincamin tiêm , moxifloxacin, spiramycin tiêm , sultoprid do làm tăng nguy hại loạn nhịp thất, xoắn đỉnh.
  • Nồng độ/tác dụng của amiodaron thậm chí tăng do: Alfuzosin, thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, artemether, azithromycin, thuốc chẹn kênh canxi (không dihydropyridin), cimetidin, ciprofloxacin, gabudotrol, lumefantril, nilotinib, ức chế P-glycoprotein, thuốc ức chế protease, quinin.
  • Nồng độ/tác dụng của amiodarone thậm chí bị giảm do: thuốc gắn với acid mật, deferasirox, orlistat, peginterferon alpha – 2b, thuốc P-glycoprotein, phenytoin, dẫn chất của rifamycin.

7. Lưu ý lúc uống thuốc Amiodarone

Một vài lưu ý lúc uống thuốc Amiodarone như:

  • Amiodarone là một thuốc có độc tính cao, có tiềm năng gây độc tử vong, quan trọng nhiễm độc phổi, nên thuốc phải được dưới sự giám sát của thầy thuốc chuyên nghành và có kinh nghiệm tại trung tâm y tế
  • Amiodarone không được cho những người có nhịp tim chậm, blốc xoang – nhĩ, blốc nhĩ – thất hoặc cả dẫn truyền nặng khác, trừ lúc có máy tạo nhịp.
  • amiodarone, cần tránh phơi nắng.
  • Hàng năm phải khám thị lực.
  • Tiêm truyền phải chậm: Nếu truyền lâu hoặc lặp lại nhiều lần, cần phải ống cathete để tiêm trung tâm.
  • Thận trọng với người bị suy tim sung huyết, suy gan, tính năng tuyến giáp, hạ kali huyết, giảm thị lực hoặc người bệnh phải can thiệp phẫu thuật. Liều cao thậm chí gây nhịp tim chậm và dẫn truyền với nhịp tự thất, quan trọng ở người bệnh cao tuổi đang digitalis.
  • Thận trọng lúc kết phù hợp với chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi, vì lý do nguy hại gây chậm nhịp và blốc nhĩ thất.
  • Sử dụng amiodarone thậm chí gây nặng thêm trạng thái suy tim.
  • điện giải và  hạ kali huyết thậm chí lúc người bệnh  phối phù hợp với digitalis hoặc với thuốc chống loạn nhịp khác. Việc phối hợp loại thuốc chữa bệnh này thậm chí gây loạn nhịp.
  • Cũng cần thận trọng lúc sử dụng đối với người quá mẫn với iod.

8. Những đối tượng người dùng quan trọng cần ghi chú lúc sử dụng thuốc Amiodarone

8.1. Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú cần lưu ý lúc sử dụng thuốc Amiodarone

Amiodarone qua được hàng rào nhau thai. Tác dụng có hại tiềm tàng gồm chậm nhịp tim và tác dụng lên tuyến giáp ở trẻ sơ sinh. Gây nhiễm độc và làm chậm phát triển thai nhi. Thuốc này thậm chí bướu giáp trạng (cường giáp trạng hoặc thiểu năng). Vì vậy không được amiodarone cho tất cả những người đang mang thai.

Amiodarone và chất chuyển hóa của thuốc bồi tiết nhiều vào sữa mẹ. Thuốc thậm chí làm giảm phát triển của trẻ đang còn bú sữa mẹ. Một mặt khác, vì thuốc chứa một hàm lượng cao iod nên không được cho tất cả những người đang cho con bú. Hoặc bạn phải ngừng cho con bú nếu buộc phải sử dụng. Người bệnh cũng cần phải quan tâm đến việc thuốc được thải trừ chậm ra khỏi sau lúc đã ngừng thuốc.

Do đó chúng ta nên hỏi ý kiến của BS trước lúc có ý định uống thuốc.

8.2. Người lái tàu xe hay vận hành máy móc

tác dụng phụ của thuốc Amiodarone thậm chí đến thời gian làm việc lái xe và vận hành máy móc. Bạn cần thận trọng lúc đang sử dụng thuốc.

9. Xử lý lúc quá liều thuốc Amiodarone

Triệu chứng: Nhịp xoang chậm, hạ huyết áp, và/ hoặc blốc tim, kéo dãn dài khoảng QT, sốc do tim, nhiễm độc gan. Đôi lúc thậm chí gây tử vong.

gặp phải dấu hiệu được nêu trên phía trên, chúng ta nên ngừng uống thuốc Amiodarone. Lập tức đến y tế gần nhất để được xử lý đúng đắn và .

10. Xử lý lúc quên một liều thuốc Amiodarone

Nếu lỡ quên uống một liều, bạn chỉ được uống liều sau. Không được uống gấp hai liều vì gây nguy hại gây loạn nhịp.

11. Cách bảo vệ thuốc Amiodarone

thuốc nơi khô ráo, thông thoáng, nhiệt độ 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý: Để xa trẻ em và tìm hiểu kỹ hưỡng dẫn sử dụng trước lúc .

Qua này, YouMed đã khiến cho bạn cho  thuốc Amiodarone (Pacerone) là thuốc gì, tác dụng, ra làm sao là đúng và những điều cần lưu ý lúc sử dụng. Trong quy trình sử dụng thuốc, nếu như có bất kì tác dụng không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với BS ở y tế gần nhất để được xử lý !

Dược sĩ NGUYỄN HOÀNG BẢO DUY

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất