Thuốc Amilavil: Thuốc cho tất cả những người trầm cảm nên biết

Ngày đăng: 11/09/2021
17 lượt xem

Thuốc Amilavil là thuốc chống trầm cảm, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Vậy thuốc Amilavil được thế nào và cần lưu ý gì sử dụng? Nào hãy cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về thuốc nội dung bài viết sau của YouMed.

Thuốc có thành phần tương tự:

Viên nén chứa amitriptylin hydroclorid hàm lượng:

  • 10 mg: Trimibelin 10, Amitriptylin 10mg, Amilavil 10 mg,…
  • 25 mg: Europlin 25mg, Amitriptylin 25mg,…
  • 50 mg: Amitriptylin 50 mg,…

Amilavil là thuốc gì?

Ngoài những dạng trên, theo Dược điển Việt Nam II, thuốc Amilavil những dạng chế tao như viên nén chứa amitriptylin hydroclorid 75 mg, 100 mg, 150 mg và dạng thuốc tiêm chứa amitriptylin 10 mg/ml.

Amilavil là thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) có tác dụng an thần và giảm lo âu. Amilavil hấp thu nhanh và trọn vẹn qua đường tiêm (5 – 10 phút sau tiêm bắp) và đường uống (30 – 60 phút sau uống). Thuốc không khiến nghiện.

Tìm hiểu thông tin chi tiết thuốc Amilavil
Tìm hiểu thông tin thuốc Amilavil

Thuốc Amilavil giá bao nhiêu?

Thông tin thuốc Amilavil 10mg:

  • Dạng chế tao: Viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên.
  • Giá thuốc Amilavil 10mg: 45.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tìm hiểu thêm. thay đổi tuỳ thời điểm và tùy theo nhà hỗ trợ. Theo đó, chúng ta nên lựa chọn những nhà thuốc uy tín để đảm bảo mua đúng hàng quality và nhận được sự tư vấn của BS/dược sĩ.

Tác dụng của thuốc Amilavil

Thuốc Amilavil được để trị liệu những bệnh:

  • Trầm cảm, trầm cảm nội sinh (loạn thần hưng trầm cảm). Thuốc ít tác dụng so với trầm cảm phản ứng.
  • lựa chọn một trong những trường hợp đái dầm buổi tối ở trẻ em lớn (không phải do những thực thể ở đường tiết niệu).
  • Đau dây .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Amilavil

thuốc chống trầm cảm này theo đường tiêm bắp nếu không thể bằng đường uống, nhưng phải chuyển sang đường uống mà thậm chí với cùng liều .

Theo dõi ngặt nghèo, phát hiện sớm nếu trạng thái trầm cảm tạo thêm, có ý đồ tự sát, hành vi thay đổi , nhất là lúc trị liệu hoặc thay đổi liều.

Uống thuốc theo của BS, thường với liều thấp, tăng liều từ từ.

Amilavil dùng trong trường hợp chống trầm cảm theo hướng dẫn của bác sĩ
Amilavil trong trường hợp chống trầm cảm theo hướng dẫn của BS

Liều tìm hiểu thêm

Liều thuở đầu cho ngoại trú: 75 mg/ngày, chia 3 lần. Nếu cần, mà thậm chí tăng tới 150 mg/ngày. uống một lần vào lúc ngủ. Nếu trong 1 tháng thấy không nâng cao, cần lại với BS chuyên nghành.

Liều duy trì ngoại trú: 50 – 100 mg/ngày. Nếu thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, mà thậm chí tăng đến 150 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. trạng thái bệnh nâng cao, nên giảm liều. Tiếp tục duy trì trong 3 tháng hoặc lâu hơn. Muốn ngừng trị liệu phải triển khai dần từng bước và theo dõi ngặt nghèo.

trị liệu tại trung tâm khám chữa bệnh bệnh viện: Liều thuở đầu lên tới mức 100 mg/ngày, mà thậm chí 200-300 mg/ngày nếu quan trọng. Người cao tuổi liều thấp hơn, 50 mg/ngày, liều nhỏ.

Phối hợp thuốc tiêm và thuốc viên: trị liệu bằng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch máu 1 tuần, liều thuở đầu: 20 – 30 mg/lần, 4 lần/ngày.

đau dây ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: liều trước nhất uống 10 mg buổi tối, tăng dần nếu cần, tới khoảng 75 mg/ngày.

Hướng dẫn trị liệu cho trẻ em

  • Trầm cảm: Không nên sử dụng thuốc Amilavil cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thiếu niên: Liều thuở đầu là 10 mg/lần, 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. tăng dần liều nếu cần không vượt quá 100 mg/ngày.
  • Đái dầm buổi tối ở trẻ lớn:
    • 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống lúc đi ngủ.
    • Trên 11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước đi ngủ.

Lưu ý: Việc trị liệu không được quá 3 tháng. cần theo của BS.

Trường hợp không nên sử dụng thuốc Amilavil

Chống sử dụng thuốc Amilavil trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với amitriptylin.
  • Đang sử dụng chất ức chế monoamin oxydase.
  • hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim.
  • Suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý Amilavil

  • Thận trọng sử dụng thuốc Amilavil ở những người có tiền sử động kinh; bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt; suy gan; tăng nhãn áp góc hẹp; bệnh tim; cường giáp hoặc đang trị liệu với thuốc tuyến giáp, u tế bào ưa crom.
  • Theo dõi người bệnh vì nguy cơ tiềm ẩn muốn tự tử.
  • Trong trị liệu trầm cảm kèm tâm thần phân liệt, phải luôn luôn phối phù hợp với những thuốc an thần.
  • Tăng nguy cơ tiềm ẩn và mức độ hưng cảm trong bệnh hưng – trầm cảm. Ở người động kinh, cần trị liệu chống động kinh .
  • Thuốc mà thậm chí gây ngủ, tác động trong lao lực, lái xe.
  • nhạy cảm rượu, tăng nhãn áp cấp tính trị liệu, tăng sâu răng trị liệu dài.
Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Amilavil
Những lưu ý quan trọng sử dụng thuốc Amilavil

Tác dụng phụ của Amilavil

phản ứng có hại hay gặp nhất là an thần và rối loạn tuần hoàn điều tiết. Phản ứng phụ nguy hiểm nhất liên quan đến hệ tim mạch (loạn nhịp tim, chậm dẫn truyền và gây co bóp), nguy cơ tiềm ẩn co giật và phản ứng quá mẫn.

tác dụng không mong muốn thường gặp

  • Toàn thân: An thần , mất lý thuyết, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt quay cuồng, nhức đầu.
  • : Nhịp nhanh, hồi hộp, thay đổi điện tâm đồ, blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp thế đứng.
  • Nội tiết: Giảm tình dục, liệt dương.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, , thay đổi vị giác.
  • Thần kinh trung ương: Mất điều phối.
  • : Khó điều tiết, mờ , giãn đồng tử.

tác dụng không mong muốn ít gặp

  • Nôn, buồn nôn.
  • Tăng huyết áp.
  • Ngoại ban, phù mặt/ lưỡi.
  • Dị cảm, run
  • Hưng cảm nhẹ.
  • Khó , lo âu, mất ngủ, ác mộng.
  • Bí tiểu.
  • Tăng nhãn áp, ù tai.

Hướng dẫn cách xử trí

Có những tác dụng không mong muốn hiếm gặp chưa được liệt kê. Nếu xuất hiện ngẫu nhiên tác dụng khác nào sử dụng thuốc, ngay cho BS, dược sĩ. Trong trường hợp nguy kịch đến trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ.

  • Sử dụng một liều duy nhất vào lúc đi ngủ thì hiếm gặp mệt rũ rời, buồn ngủ và  hạ huyết áp thế đứng vào buổi sớm hơn.
  • phản ứng có hại thường gặp mà thậm chí kiểm soát bằng phương pháp giảm liều.
  • Cần liều thấp hơn ở người lớn tuổi bị sa sút trí tuệ và tổn thương não.
  • ngừng thuốc:
    • Giảm liều từ từ mà thậm chí gây những triệu chứng thoảng qua, thường hết trong 2 tuần như: kích thích, , rối loạn tuần hoàn giấc ngủ và mơ
    • Ngừng thuốc đột ngột mà thậm chí gây nhức đầu, buồn nôn, …

Tương tác thuốc Amilavil

Tương tác chung của nhóm TCA

  • Chất ức chế monoamin oxidase: Phải ngừng ít nhất 14 ngày trước trị liệu bằng amitriptylin.
  • Phenothiazin: Tăng nguy cơ tiềm ẩn lên cơn động kinh.
  • thuốc chống đông: thuốc TCA làm tăng tác dụng chống đông.
  • Physostigmin: gây blốc tim, rối loạn tuần hoàn dẫn truyền xung động,…
  • Levodopa: Thuốc TCA mà thậm chí làm giảm sinh khả dụng của levodopa.
  • Clonidin, guanethidin hoặc guanadrel bị giảm tác dụng hạ huyết áp.
  • thuốc cường giao cảm: Sử dụng làm tăng loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng, hoặc sốt cao.

Tương tác của thuốc khác lên Amilavil

  • Tăng tác dụng phụ của amitriptylin: Thuốc kháng muscarin (atropin, biperiden), thuốc ức chế trung ương (clorpheniramin, clorpromazin, fluphenazin).
  • Tăng tác dụng an thần của amitriptylin: Clonazepam, cloral hydrat, clorpheniramin, codein, diazepam, morphin, pethidin, rượu.
  • Giảm nồng độ amitriptylin trong huyết tương nên giảm tác dụng: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin.
  • Tăng nồng độ amitriptylin trong huyết tương nên tăng độc tính: Clorpromazin, cimetidin, fluphenazin, haloperidol, ritonavir, những hormon sinh dục, thuốc tránh thai dạng uống, verapamil.
  • Tăng nguy cơ tiềm ẩn gây loạn nhịp của amitriptylin: Artemether phối hợp lumefantrin, clorphenamin, epinephrin, ether, haloperidol, halothan, ketamin, nitơ oxyd, procainamid, quinidin, thiopenthal.

Tương tác của Amilavil lên thuốc khác

  • Làm giảm tác dụng của: Glycerin trinitrat, isosorbid dinitrat; thuốc chống động kinh như acid valproic, carbamazepin, ethosuxinid,..
  • Làm tăng tác dụng tụt huyết áp thế đứng của những thuốc hạ huyết áp acetazolamid, ether, furosemid, halothan, hydralazin, hydroclorothiazid, methyldopa, nitơ oxyd, spironolacton, thiopental…

Thông tin cho BS những thuốc (bao hàm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, , thuốc dược liệu…), thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Nếu thấy có dấu hiệu sử dụng thuốc Amilavil, hãy ngay cho dược sĩ, BS.

Xử trí quá liều Amilavil

Triệu chứng

Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất , giãn đồng tử, rối loạn tuần hoàn nhịp tim, ảo giác, , thở nông, , yếu mệt, nôn, .

Xử trí

có xuất hiện những triệu chứng nào sau sử dụng quá liều, hãy ngừng thuốc và tìm hiểu thêm ý kiến BS. Nếu nặng, mà thậm chí đến ngay y tế gần nhất để được xử trí và trị liệu.

Vài ngày sau thấy hồi phục mà thậm chí xuất hiện những hội chứng nặng như mê sảng, lú lẫn, giãy giụa, hoang tưởng, mất ý thức, co giật, rung giật cơ, tăng phản xạ, giảm thân nhiệt, huyết áp thấp, suy thở và tim mạch, loạn nhịp tim nặng mà thậm chí nguy hiểm đến . Cần theo dõi và xử trí ngay bây giờ.

Khi dùng quá liều thuốc Amilavil thì xử lý như thế nào?
quá liều thuốc Amilavil thì xử lý thế nào?

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

thuốc qua được nhau thai. Amilavil gây an thần và bí tiểu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, Amilavil chỉ được với nghiêm ngặt. Suy xét lợi ích so với người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Amilavil và chất chuyển hóa có hoạt tính được vào sữa mẹ, mà thậm chí tác động đáng kể tới trẻ ở liều trị liệu. Cần quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú. Suy xét lợi ích so với người mẹ.

Cách bảo vệ thuốc

  • Thuốc tiêm phải bảo vệ ở nhiệt độ dưới 40oC, tốt nhất là 15 – 30oC; tránh . Tránh ánh sáng vì mà thậm chí tạo thành ceton và tủa. Không được pha loãng thuốc với nước ép bưởi hoặc đồ uống có chứa carbonat.
  • Dạng viên nén phải bảo vệ trong đồ đựng kín ở nhiệt độ 15 – 30oC.

Thuốc Amilavil là thuốc cho tất cả những người trầm cảm theo của BS. Trên phía trên là những thông tin tìm hiểu thêm từ YouMed về thuốc. Nếu như có vấn đề gì liên quan, hãy liên hệ với BS hay dược sĩ để được tư vấn .

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất