Thuốc Albendazol STADA và lưu ý lúc sử dụng

Ngày đăng: 10/31/2021
22 lượt xem

Thuốc Albendazol là gì? Thuốc Albendazol STADA 400mg được trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ thậm chí trong uống thuốc? Giá Albendazol STADA® 400 mg là bao nhiêu? YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc tẩy giun Albendazol trong nội dung bài viết được phân tích dưới phía trên nhé!

Thành phần hoạt chất: Albendazol
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Alzenta, Albendazol,..

Thuốc Albendazol là gì?

Nhiều người thường gọi phía trên là: thuốc tẩy giun Albendazol, thuốc xổ giun Albendazol stada 400mg,…

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

  • Albendazol: 400mg

Tá dược

Lactose monohydrat, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, natri lauryl sulfat, povidon K30, croscarmellose natri, aspartam, magnesi stearat, bột mùi trái cây, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd.

Hình ảnh thuốc albendazol 400mg
Hình ảnh thuốc Albendazol 400mg

Thuốc do công ty Stada (Đức) sản xuất. Hàm lượng chính: 400mg.

của thuốc Albendazol STADA

Chống chỉ định của thuốc Albendazol:

  • Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Taenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.
  • Albendazol cũng trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn tồn tại tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não. Albendazol là thuốc được lựa chọn để trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc này còn phải nhận xét thêm.

Albendazol STADA 400mg giá bao nhiêu?

Albendazol STADA 400mg giá xem thêm là 4.000vnđ/ Hộp.

Trường hợp không nên uống thuốc thuốc tẩy giun Albendazol

  • Người mắc bệnh mẫn cảm với nhóm benzimidazol hay thành của thuốc.
  • Người mắc bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
  • Phụ nữ có thai.

Cách uống Albendazol hiệu suất cao

Cách sử dụng

  • Nhai viên và uống với một ly nước, hoặc nghiền viên và trộn với thức ăn.
  • Không nhất thiết phải nhịn đói hoặc tẩy.

Liều lượng

Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Liều giống nhau: 400mg uống duy nhất trong một ngày. Mà thậm chí lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200mg duy nhất uống trong một ngày. Mà thậm chí lại sau 3 tuần.

Ấu trùng di trú ở da

Người lớn: Uống 400mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.

Trẻ em: uống 5mg/kg/ngày, uống 3 ngày.

Ấu trùng sán lợn ở não

Người lớn: 15mg/kg/ngày trong 30 ngày. Trị liệu thậm chí lặp lại sau 3 tuần.

Trẻ em: Xem liều người lớn.

Bệnh nang sán

Người lớn: uống 800mg mỗi ngày, chia làm 2 lần, trong 28 ngày. Trị liệu thậm chí lặp lại sau 2 – 3 tuần nếu cần, có lúc cho tới 2 hoặc 3 đợt . Nếu nang sán không phẫu thuật được, thậm chí cho tới 5 đợt.

Trẻ em từ 6 tuổi : uống 10 – 15mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Trị liệu thậm chí lặp lại nếu cần.

Trẻ em cho tới 6 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.

Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn

Người lớn: uống 400mg/ngày/lần trong 3 ngày. Trị liệu thậm chí lặp lại sau 3 tuần.

Trẻ em 2 tuổi : Liều giống liều người lớn.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: uống 200mg/ngày/lần trong 3 ngày . Trị liệu thậm chí lập lại sau 3 tuần.

Tác dụng phụ của thuốc Albendazol STADA 400mg

thời hạn ngắn ( 3 ngày) thậm chí thấy vài trường hợp bị không dễ chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.

Trong bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não là những trường hợp phải liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn thế nữa và nghiêm trọng hơn. Thường thì tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần . Chỉ phải ngừng lúc bị giảm bạch cầu hoặc có sự về gan.

Thường gặp

  • Toàn thân: Sốt.
  • Thần kinh trung ương trung ương: Nhức đầu, chóng mặt quay cuồng ở não, tăng áp suất trong não.
  • Gan: gan .
  • Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Da: Rụng tóc (phục hồi được).
Sốt có thể là một trong những phản ứng thường gặp của thuốc
Sốt thậm chí là một trong những phản ứng thường gặp của thuốc

Ít gặp

  • Toàn thân: Phản ứng .
  • Máu: Giảm bạch cầu.
  • Da: Ban da, mày đay.
  • Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp

  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Tương tác lúc uống thuốc Albendazol

  • Dexamethason
  • Praziquantel
  • Cimetidin
  • Theophylin

Những lưu ý lúc uống thuốc Albendazol

Người bệnh có gan trước lúc chính thức bằng Albendazol cần phải lưu ý đến cảnh giác vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một so ít người bệnh bị nhiễm độc gan.

Cũng cần thận trọng với những người bị bệnh về máu.

đối tượng người sử dụng sử dụng quan trọng đặc biệt

Lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện tại vẫn không có report nào về tác động của thuốc lên thần kinh trung ương với triệu chứng như hiện tượng đau đầu, chóng mặt quay cuồng hoặc buồn ngủ,..
  • Do đó, thậm chí sử dụng thuốc này trên đối tượng người sử dụng yên cầu sự cao độ như lái xe cũng như tinh chỉnh, vận hành máy móc

Phụ nữ trong thai kỳ

Phụ nữ có thai

  • Không nên Albendazol mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải mà cách nào khác.
  • Người bệnh không được mang thai trong thời hạn ít nhất một tháng sau lúc Albendazol.
  • Nếu người bệnh đang uống thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải làm rõ là thuốc thậm chí gây nguy hại rất nặng mùi cho thai.
Phụ nữ có thai không được uống albendazol stada 400 mg
Phụ nữ có thai không được uống Albendazol STADA 400 mg

Phụ nữ cho con bú

  • Còn không biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào.
  • Do đó cần hết sức thận trọng lúc albendazol cho phụ nữ cho con bú.

Xử trí lúc quá liều thuốc Albendazol

  • bị quá liều cần triệu chứng (rửa dạ dày, than hoạt) và phương pháp cấp cứu hồi sức chung.
  • Triệu tập hỗ trợ, và triệu chứng bệnh

Xử trí lúc quên một liều thuốc Albendazol

  • ngay sau lúc nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều . Bỏ qua liều đã quên và lịch trình uống thuốc.
  • Không gấp rất nhiều lần liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách thuốc

  • Để thuốc Albendazol tránh xa của trẻ em và trong nhà.
  • Bảo vệ thuốc ở nơi khô ráo thông thoáng. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Albendazol ở những nơi lúc nào cũng ẩm ướt.
  • Nhiệt độ tốt nhất là <30 ºC.

là những thông tin sử dụng thuốc Albendazol. Hãy gọi ngay cho BS nếu xuất hiện một triệu chứng nào để thậm chí được xử trí và hỗ trợ trong lúc này nhé!

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất