Tegrucil-4

Ngày đăng: 09/25/2021
15 lượt xem

Tác giả: Ths.Dược sĩ Phạm Liên

Tegrucil-4
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng chế tao:Viên nén
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

SĐK:VD-25455-16
– Bệnh tim gây tắc mạch: biến tướng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
– Nhồi máu cơ tim: biến tướng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến tướng như huyết khối trên thành tim, tính năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch tiếp thay cho heparin; tái phát nhồi máu cơ tim không được aspirin.
– huyết khối tĩnh mạch máu sâu và nghẽn mạch phổi và dự trữ tái phát thay thế tiếp cho heparin.
– huyết khối tĩnh mạch máu, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
– huyết khối trong ống thông.

Liều lượng –

– Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm mục đích đạt mục đích ngăn chặn cơ chế tới mức không huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát. Liều tuỳ thuộc vào đáp ứng nhu cầu của từng người.
– Liều lớn trong hai ngày đầu là 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ thời điểm ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều . Liều này thường từ là một đến 8 mg/ngày. Việc điều chỉnh thường tiến hành từng nấc 1 mg.
Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều:
– Test sinh học thích hợp là đo thời hạn prothrombin (PT) biểu thị bằng tỷ số hoá quốc tế INR (International Normalized Ratio). Thời hạn prothrombin cho phép thăm dò những yếu tố II, VII, X là những yếu tố bị giảm bởi thuốc kháng Vi-Ta-Min K. Yếu tố IX cũng trở thành giảm bởi thuốc kháng Vi-Ta-Min K, nhưng vẫn không được thăm dò bởi thời hạn prothrombin .
– INR là một cách biểu thị thời hạn Quick có tính đến độ nhạy của thuốc thử (thromboplastin) để làm test, nên giảm được những thay đổi thất thường giữa những labo.
– Lúc không sử dụng thuốc kháng Vi-Ta-Min K, INR ở người bình thông thường là 1. Lúc sử dụng thuốc trong những dưới , trong phần đông trường hợp đích INR cần đạt là 2,5, xấp xỉ trong tầm 2 và 3. INR dưới 2 phản ánh sử dụng thuốc chống chưa đủ. INR trên 3 là thừa thuốc. INR trên 5 là có nguy hại chảy máu.
– Nhịp độ kiểm tra sinh học: lần kiểm tra tiến hành 48 giờ ± 12 sau lần uống thuốc kháng Vi-Ta-Min K để phát hiện sự tăng nhạy cảm của . Nếu INR trên 2, báo hiệu sẽ quá liều cân bằng và điều độ, vì suy giảm liều. Lần kiểm tra thứ 2 thường tiến hành 3-6 ngày sau. Những lần kiểm tra sau tiến hành từng 2 – 4 ngày cho tới INR ổn định, sau đó cách xa dần, dài nhất là một tháng một lần.
– Điều độ đôi chỉ đạt sau nhiều tuần. Sau mỗi lần thay đổi liều, phải kiểm tra INR 2 – 4 ngày sau đó và nhắc nhở lại cho tới đạt ổn định.
– Nhìn chung, INR từ 2 – 3 được khuyến cáo để phòng hoặc huyết khối tắc tĩnh mạch máu, nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim, hoặc van sinh học. INR từ 2,5 đến 3,5 được khuyến cáo sau nhồi máu cơ tim, người mắc bệnh van tim cơ học, hoặc ở một số trong những người mắc bệnh có huyết khối hoặc hội chứng kháng phospholipid. INR cao hơn mà thậm chí được khuyến cáo cho tắc mạch tái phát.
– Liều cho trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng thuốc chống đông uống cho trẻ em còn hạn chế, việc chính thức và theo dõi phải tiến hành tại .
– Nhịp độ uống thuốc, theo dõi INR để điều chỉnh liều từng ngày cũng tương tự như ở người lớn.
– Liều : Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng và điều độ trong thường chỉ bằng 1/2 tới 3/4 liều người lớn.
– nối tiếp heparin-liệu pháp: Do tác dụng chống chậm thuốc kháng Vi-Ta-Min K, nên heparin phải được duy trì với liều không đổi trong suốt thời hạn , nghĩa là cho tới INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tục. trong trường hợp có giảm tiểu cầu do heparin, không nên cho kháng Vi-Ta-Min K sớm ngay sau ngừng heparin vì có nguy co tăng do protein S (chống ) bị giảm sớm. Chỉ cho kháng Vi-Ta-Min K sau đã thuốc kháng thrombin (danaparsid hoặc hirudin).
cho những tác dụng không mong muốn gặp phải sử dụng thuốc.

Chống không sử dụng:

– Mẫn cảm đã biết với những dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc.- Suy gan nặng.

– chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về và hay thời gian làm việc phải mổ lại.

– Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).

– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin – Giãn tĩnh mạch máu thực quản.

– Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

– Không được phối aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazol, cloramphenicol, diflunisal.

Tương tác thuốc:

Rất rất nhiều thuốc mà thậm chí tương tác với thuốc kháng Vi-Ta-Min K nên cần theo rõi người bệnh 3-4 ngày sau thêm hay bớt thuốc phối hợp.

Chống không sử dụng phối hợp

– Aspirin (nhất là với liều cao trên 3 g/ngày) làm tăng tác dụng chống và nguy hại chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch thuốc uống chống ra khỏi link với protein huyết tương.

– Miconazol: Xuất huyết bất thần mà thậm chí nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hoá của thuốc kháng Vi-Ta-Min K.Phenylbutazon làm tăng tác dụng chống kết kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.

– Thuốc chống viêm không steroid, nhóm pyrazol: tăng nguy hại chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.

Không nên phối hợp:

– Aspirin với liều dưới 3 g/ngày.

– thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chon lọc COX-2

– Cloramphenicol: Tăng tác dụng của thuốc uống chống do làm giảm chuyển hoá thuốc này tại gan. Nếu không thể tránh phối hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol.

– Diflunisal: Tăng tác dụng của thuốc uống chống do tuyên chiến và cạnh tranh link với protein huyết tương. Nên sử dụng thuốc giảm đau khác, thí dụ paracetamol.

Thận trọng phối hợp:

Allopurinol, aminoglutetimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, cibrat, những azol trị nấm, fluoroquinolon, những loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây enzym, những statin, macrolid (trừ spiramycin), neviparin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số trong những sulfamid (sulfametoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, Vi-Ta-Min E trên 500 mg/ngày, alcool, thuốc chống tập trung tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối,…cũng làm thay đổi tác dụng chống .

Tác dụng phụ:

– triệu chứng chảy máu là biến tướng hay gặp nhất, mà thậm chí trên khắp : hệ trung ương, những chi, những phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu…

– Đôi tiêu chảy (mà thậm chí kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.

– Hiếm : Rụng tóc; hoại tử da khu trú, mà thậm chí do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da không thích hợp.

– Rất hiếm thấy bị viêm nhiễm mạch máu, tổn thương gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Xem mục quá liều và xử trí.

Ghi chú đề phòng:

– Phải lưu ý đến thời gian làm việc nhận thức của người bệnh trong (nguy hại uống thuốc nhầm). – Hướng dẫn cẩn trọng để họ tuân thủ không sử dụng đúng mực, nguy hại và thái độ xử lý, nhất là với tuổi.

– Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều từng ngày vào cùng một thời điểm.

– Phải kiểm tra sinh học (INR) và tại cùng một nơi.

– Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngừng sử dụng thuốc chống , nguy hại huyết khối của người bệnh và nguy hại chảy máu liên quan đến từng loại phẫu thuật.

– Theo dõi cẩn trọng và điều chỉnh liều cho thích ứng ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu.

– Tai biến xuất huyết dễ trong những tháng đầu nên cần theo dõi nghiêm ngặt, quan trọng đặc biệt người mắc bệnh ra viện trở về nhà.

Thời kỳ mang thai: Đã có thống kê khoảng 4% thai nhi người mẹ sử dụng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. Vào những quý sau, vẫn thấy có nguy hại (cả xảy thai). Vì vậy chỉ sử dụng thuốc không thể cho heparin.

Thời kỳ cho con bú: Tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù Vi-Ta-Min K cho đứa trẻ.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Acenocoumarol không đến thời gian làm việc lái xe và vận hành máy móc

Thông tin thành phần Acenocoumarol

:

và dự trữ huyết khối tĩnh mạch máu sâu, nhồi máu phổi, nhồi máu cơ tim cấp. nguy hại hình thành huyết khối gây tắc mạch ở những người bệnh rung nhĩ, thấp tim, thay van tim nhân tạo, bị bệnh huyết khối, mạch vành.
Liều lượng – :

8 – 12 mg ngày ; 4 – 8 mg ngày thứ 2; liều duy trì 1 – 8 mg từng ngày, điều chỉnh dựa trên xét nghiệm prothrombin và INR

Cần tiến hành xét nghiệm prothrombin và tỷ số hoá quốc tế (INR = International Normalised Ratio) trước chính thức .

Theo Hội Huyết học Anh, chỉ số INR trong một số trong những bệnh như sau:

INR 2 – 2,5: những trường hợp huyết khối tĩnh mạch máu sâu cả những người mắc bệnh có nguy hại cao mà cần phẫu thuật. INR 2,5: huyết khối tĩnh mạch máu sâu, nghẽn mạch phổi. huyết khối ở những người mắc bệnh rung nhĩ, bệnh cơ tim dãn, bệnh van hai lá do thấp tim.

INR 3,5: tái phát huyết khối tĩnh mạch máu sâu, nghẽn mạch phổi và dự trữ huyết khối ở những người mắc bệnh thay van tim nhân tạo. Xét ngiệm prothrombin, INR cách ngày trong 2 tuần đầu, sau đó dần giữa những lần xét nghiệm tối đa là 12 tuần.

Chống không sử dụng :

Phụ nữ có thai, quan trọng đặc biệt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Loét dạ dày – hành tá tràng, tăng huyết áp nặng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn. Người bệnh không khớp tác, bị cầm và không để mất máu nặng, suy gan.
Tác dụng phụ

Chảy máu, không thích hợp thuốc, nổi ban đỏ, chán ăn, ỉa chảy, giảm hematocrit không rõ lý do, hoại tử da, vàng da, tính năng gan, buồn nôn, nôn và viêm tuỵ.

Cách xử trí:

Chảy máu nặng: Ngừng warfarin; Vi-Ta-Min K: 5 mg tiêm tĩnh mạch máu chậm; truyền huyết tương tươi ướp đông 15 ml/kg.

INR > 8, không tồn tại chảy máu hoặc chảy máu ít: Dừng warfarin, chính thức trở lại INR

INR 6 – 8, không chảy máu hoặc chảy máu ít: Ngừng warfarin, chính thức cho lại INR

INR

chảy máu INR ở trong giới hạn : Tìm những nguyên nhân gây chảy máu khác.

Lưu ý: Sử dụng thuốc theo không sử dụng của

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất