Safaria

Ngày đăng: 09/25/2021
14 lượt xem
Safaria
Dạng :Viên đặt âm đạo
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 viên
SĐK:VN-16636-13

:

– SAFARIA hỗn hợp tại âm đạo, Viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do và nấm, viêm âm đạo do Trichomonas.
– SAFARIA được để bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo, cũng như bệnh nấm Candida.

Liều lượng –

Người lớn:
– Với viêm âm đạo cấp tính: mỗi lần 1 viên, ngày 1-2 lần (sáng và tối). Sau đó duy trì 1 viên vào buổi tối trong vòng 6-8 ngày.
– Viêm âm đạo mạn tính: 1 viên vào buổi tối trong 14 ngày.
– Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7-10 ngày.
Lưu ý sử dụng:
-Trước đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5-10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước đi ngủ.
-Để sở hữu được kết quả tốt nhất, sử dụng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.

Chống :

– Mẫn cảm với một thành phần của thuốc: Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc dẫn chất nitro-imidazol khác, tiền sử quá mẫn với nystatin, người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng ô nhiễm do cloramphenicol.

Tương tác thuốc:

– thuốc diệt : Không nên phối hợp (nguy cơ tiềm ẩn vô hiệu hóa thuốc diệt tricomonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt )
– Không nên phối alcol, disulfirame (gây cơn hoang tưởng cấp, lẫn tâm thần).
– Metronidazole tăng tác dụng thuốc uống chống tụ máu, warfarin, vì vậy tránh sử dụng cùng lúc.
– Metronidazole có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không sử dụng 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh trung ương như loạn thần, lú lẫn.
– metronidazole và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên metronidazole thải trù nhanh hơn.
– metronidazole bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang sử dụng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tạo thêm, gây độc.
– Metronidazole tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

Tác dụng phụ:

– phản ứng tại chỗ (> 1%) bỏng nhẹ, kích ứng, rát vùng âm đạo, ngứa âm đạo. Nhất là có tổn thương hở.
– Phản ứng không thích hợp cả phát ban.
-Nếu triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì ngưng thuốc.
cho BS những tác dụng phụ xẩy ra .

Ghi chú đề phòng:

– Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời hạn .
– Phải thuốc đủ thời hạn tuy nhiên triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần nếu không đỡ bệnh cần khám lại.
– Tránh những nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.
– Thận trọng sử dụng tác dụng gan nặng.

:

nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ bảo vệ từ 15-25oC.
Giữ thuốc xa tầm với trẻ em.

Thông tin thành phần Metronidazole

Dược lực:

Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.
Dược động học :

– Hấp thu: Sau uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học uống là 100% và không xẩy ra tác động bởi thức ăn.

– Phân bố:Khoảng 1 giờ sau uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml. bán hủy huyết thanh: 8-10 giờ. Ít link với protein huyết tương: Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.

– Chuyển hóa sinh học: Metronidazole được chuyển hóa cơ bản ở gan, bị oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:

+ Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời hạn bán hủy: 11 giờ.

+ Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.

– Bồi tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít qua phân. Bồi tiết cơ bản qua nước tiểu do metronidazole và chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều sử dụng.

Tác dụng :

Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.

Thuốc còn tồn tại tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.

Cơ chế tác dụng của metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.

:

– Bệnh do amip.

– Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas.

– Viêm âm đạo không đặc hiệu.
– Bệnh do Giardia intestinalis.
– Ðiều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật.
– Ðiều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trường hợp phẫu thuật có nguy cơ tiềm ẩn cao.
– liên tục với đường tiêm truyền để hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.
Liều lượng – cách sử dụng:

Bệnh amip:

Người lớn: 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.

Trẻ em: 30-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.

Trong bệnh amip ở gan, ở mưng mủ, cần dẫn lưu mủ với bằng metronidazole.

Ðiều trị liên tục trong 7 ngày.

Bệnh do trichomonas:

– Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc phối hợp trong 10 ngày: 500mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt viên trứng vào buổi tối. Cần cho tất cả những người có quan hệ tình dục, trong cả triệu chứng bệnh.

– Ở phái nam (viêm niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc 500mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.

Rất hiếm cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc 1g/ngày.

Bệnh do Giardia intestinalis: liên tục trong 5 ngày.

– Người lớn: 750mg – 1g/ngày.

– Trẻ em:

+ từ 10 đến 15 tuổi: 500mg/ngày;

+ từ 5 đến 10 tuổi: 375mg/ngày;

+ từ 2 đến 5 tuổi: 250mg/ngày.

Viêm âm đạo không đặc hiệu:

– 500mg, 2lần/ngày, uống trong 7 ngày. Ðiều trị cho tất cả những người có quan hệ tình dục.

– Trong một trong những trường hợp viêm âm đạo, mà thậm chí uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.

Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí: ( đầu tay hoặc chuyển tiếp)

– Người lớn: 1-1,5g/ngày.

– Trẻ em: 20-30mg/kg/ngày.

Dự trữ nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật:

Metronidazole được sử dụng phối một thuốc có tác động trên vi khuẩn đường ruột.

– Người lớn: 500mg mỗi 8 giờ, 48 giờ trước phẫu thuật, liều 12 giờ sau phẫu thuật.

– Trẻ em: 20 đến 30mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.

Chống :

Quá mẫn cảm với imidazole.

động kinh.

Rối loạn tuần hoàn tụ máu.

Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.

Tác dụng phụ

Hiếm, tuy nhiên đôi cũng khá được ghi nhận:

Rối loạn tuần hoàn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, chán ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.

Ngoại lệ:

– Những phản ứng ở da-niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với miệng khô;

– Những dấu hiệu thần kinh-tâm thần: nhức đầu. chóng mặt và đau đầu, lẫn, co giật;

– Viêm tụy, hồi phục ngưng .

– Giảm bạch cầu.

– Bệnh thần kinh trung ương ngoại biên, triệu chứng này luôn luôn luôn luôn giảm rồi hết hẳn ngưng .

Ngoài ra, nước tiểu mà thậm chí nhuộm màu nâu đỏ do sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.

Thông tin thành phần Chloramphenicol

Dược lực:

Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

Dược động học :

– Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

Sau sử dụng tại chỗ ở thị lực, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

– Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô thể chất kể toàn nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc tối đa trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

– Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt cơ bản ở gan do glucuronyl transferase.

– Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn sót lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

Tác dụng :

Cloramphenicol tác dụng kìm khuẩn, nhưng mà thậm chí diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc so với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng đều có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

Cloramphenicol cũng đều có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

Cloramphenicol mà thậm chí gây ức chế tuỷ xương và mà thậm chí không hồi phục được.

Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho sử dụng toàn thân trwocs kháng nguyên kích thích thể chất, tuy vậy đáp ứng nhu cầu kháng thể mà thậm chí không xẩy ra tác động đáng kể sử dụng cloramphenicol sau kháng nguyên.

Thuốc mất tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng so với nấm.

:

– Nhiễm trùng phần trước của thị lực, mí & lệ đạo.
– Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng phẩm màu hóa chất & loại bỏng khác.
– Những nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những khác do Haemophilus influenzae kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một trong những cephalosporin thế hệ 3 không hiệu suất cao hoặc bị chống .
– Nhiễm vi khuẩn do Rickettsia không thể sử dụng tetracyclin.
– Thị giác hột & zona thị lực.
– Bơm rửa dẫn lưu nước thị lực với mục đích hay phòng ngừa.
Liều lượng – cách sử dụng:

Thuốc nhỏ thị lực:

Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.

Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.

Chưa tồn tại khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Thuốc uống:
– Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
– Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.
Chống :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn tuần hoàn chuyển hóa porphyrin cấp từng đợt. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử có suy tủy xương.
Tác dụng phụ

Phản ứng có hại:

Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng xuống miệng. Hiếm hoi: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh trung ương có hồi phục.

Lưu ý: Sử dụng thuốc theo của Bác Sỹ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất