Những điều nên biết về thuốc chống trầm cảm Amitriptylin

Ngày đăng: 11/13/2021
12 lượt xem

Thuốc Amitriptylin là gì? Thuốc được trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ thậm chí xẩy ra trong quy trình sử dụng thuốc? Nào hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kỹ về thuốc trầm cảm Amitriptylin trong được phân tích dưới nhé!

Thành phần hoạt chất: Amitriptylin.
Thuốc có thành phần tương tự: Amilavil.

Thuốc Amitriptylin là gì?

Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Thuốc hoạt động và sinh hoạt ức chế tái nhập monoamin, serotonin và noradrenalin ở tế bào amin đơn.

Ngoài ra, với tác dụng ức chế tái nhập noradrenalin và serotonin được xem như là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc. Không những vậy, amitriptylin cũng có thể có tác dụng kháng cholinergic ở cả trung ương và ngoại vi.

Tìm hiểu thông tin thuốc chống trầm cảm Amitriptylin
Tìm hiểu thông tin thuốc chống trầm cảm Amitriptylin

Giá thuốc Amitriptylin bao nhiêu?

  • Quy cách đóng gói: Lọ 100 viên bao phim.
  • Giá thuốc Amitriptylin 25mg Danapha: 100.000 VNĐ/hộp.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang ý nghĩa chất . thay đổi tuỳ thời điểm và tùy theo nhà .

Tác dụng của thuốc Amitriptylin

  • Thuốc Amitriptylin giúp trầm cảm, quan trọng đặc biệt trầm cảm nội sinh nghĩa là trạng thái loạn thần.
  • Ngoài ra, thuốc một số trong những trường hợp tiểu dầm ban tối ở trẻ em lớn (sau đã loại bỏ biến đổi thực thể đường tiết niệu bằng trắc nghiệm thích hợp).
  • Không những vậy, amitriptylin trong đau dây .

Trường hợp không nên Amitriptylin

  • với amitriptylin hoặc không thích hợp với thành phần nào đó có trong công thức của thuốc.
  • Không amitriptylin trong mức độ hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim.
  • Trên đối tượng người sử dụng bị suy giảm gan nặng thì không nên amitriptylin để .
  • Ngoài ra, không cho trẻ <12 tuổi vì vẫn không có không thiếu thốn nhận xét về tác dụng cũng như độ an toàn và tin cậy trên đối tượng người sử dụng này.

Hướng dẫn sử dụng Amitriptylin

  • Thuốc thậm chí theo đường uống hoặc theo đường tiêm.
  • Trường hợp nếu không được đường uống lúc chính thức thì thậm chí theo đường tiêm bắp. Tuy nhiên, ngay thậm chí đường uống thì hãy chuyển dạng .
  • Phải theo dõi nghiêm ngặt, phát hiện sớm trạng thái trầm cảm , xuất hiện ý đồ tự sát, có thay đổi không ổn định về hành vi, nhất là vào lúc chính thức trị liệu hoặc mỗi thay đổi liều.
  • Lưu ý, nên chính thức với liều thấp và tăng liều từ từ.

Liều

Người lớn

  • Liều cho tất cả những người bệnh ngoại trú
    + 75 mg/ngày, chia 3 lần/ ngày. Nếu cần thậm chí tăng đến 150 mg/ngày.
    + Liều tăng được ưu tiên buổi chiều hoặc buổi tối.
    + Tác dụng giải lo và an thần xuất hiện rất sớm
    + Còn tác dụng chống trầm cảm thậm chí trong vòng 3 – 4 tuần , thậm chí nhiều tuần sau mới thấy được.
  • Liều duy trì ngoại trú:
    + 50 – 100 mg/ngày.
    + Với người bệnh thể trạng tốt, <60 tuổi, liều thậm chí tăng 150 mg/ngày/ lần vào buổi tối.
    + đã đạt tác dụng không thiếu thốn và trạng thái bệnh đã được nâng cao, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất thậm chí được để duy trì tác dụng.
    + Tiếp tục duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm kinh nghiệm tái phát.
    + Cần tiến hành ngừng dần từng bước và theo dõi nghiêm ngặt vì có nguy cơ tiềm ẩn tái phát.

Trẻ em

  • trầm cảm: Không nên sử dụng thuốc Amitriptylin cho trẻ em <12 tuổi.
  • Đái dầm ban tối ở trẻ lớn.
    + Liều gợi ý cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống lúc đi ngủ.
    + Trẻ >11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước đi ngủ.
    + không được quá 3 tháng.

Đau dây

  • Sử dụng thuốc theo đường uống.
  • Đối tượng người tiêu dùng là người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.
  • Liều trước tiên uống 10 mg buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg/ ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin

  • An thần quá mức cho phép, mất , ra mồ hôi, tăng thèm ăn, , nhức đầu.
  • Nhịp nhanh, hồi hộp, thay đổi điện tâm đồ, blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp thế đứng.
  • Giảm tình dục, liệt dương.
  • Buồn nôn, táo bón, miệng khô, thay đổi vị giác.
  • Khó điều tiết, mờ , giãn đồng tử.
  • Tăng huyết áp.
  • Phù mặt, phù lưỡi.
  • Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó triệu tập, lo âu, mất ngủ, ác mộng.
  • Bí tiểu tiện.
  • Tăng nhãn áp. Ù tai.
  • Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • To vú ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa.
  • Tiêu chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai.
  • Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.
  • Vàng da, tăng transaminase.
  • Cơn động kinh, rối loạn tuần hoàn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp.
  • Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), trạng thái hoang tưởng (người bệnh cao tuổi).
Thuốc chống trầm cảm Amitriptylin có thể làm tăng khả năng thèm ăn
Thuốc chống trầm cảm Amitriptylin thậm chí làm tăng kinh nghiệm thèm ăn

Tương tác thuốc chung Amitriptylin

  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO).
  • Phenothiazin.
  • thuốc chống đông.
  • Physostigmin.
  • Levodopa.
  • Cimetidin.
  • Clonidin, guanethidin hoặc guanadrel
  • Acetazolamid, amilorid, ether, furosemid, halothan, hydralazin, hydroclorothiazid, ketamin, methyldopa, natri. nitroprusiat, nitơ oxyd, reserpin, spironolacton, thiopental.
  • Thuốc chống động kinh.

Lưu ý sử dụng thuốc Amitriptylin

  • Lưu ý trên người bệnh động kinh; trạng thái bí tiểu và phì đại tuyến tiền liệt
  • Ngoài ra, còn cần thận trọng trên người bệnh bị suy giảm gan; tăng nhãn áp góc hẹp; bệnh tim mạch; cường giáp hoặc đang với thuốc tuyến giáp, u tế bào ưa crom, suy gan.
  • Phải ngừng sử dụng thuốc ức chế men monoamin oxidase này ít nhất 14 ngày mới được chính thức bằng amitriptylin.

Đối tượng người tiêu dùng quan trọng đặc biệt sử dụng thuốc

Phụ nữ mang thai

  • thuốc chống trầm cảm ba vòng qua được nhau thai.
  • Amitriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh.
  • Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, chỉ được amitriptylin với nghiêm ngặt và cần Để ý đến lợi ích của người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

  • Amitriptylin và chuyển hóa có hoạt tính được bồi tiết vào sữa mẹ với lượng thậm chí đáng kể cho trẻ em ở liều .
  • Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có Để ý đến của thuốc so với người mẹ.
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai
Thận trọng sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai

 Xử trí quá liều Amitriptylin

Triệu chứng quá liều

  • Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh).
  • Mất triệu tập.
  • Giãn đồng tử.
  • nhịp tim, ảo giác, , thở nông, không thở được, yếu mệt, nôn, miệng khô.

Xử trí quá liều thì cơ bản là triệu chứng và hỗ trợ

  • Rửa dạ dày: than hoạt tính dưới dạng bùn nhiều lần;
  • Duy trì , vòng luân hồi và thân nhiệt;
  • Theo dõi tim mạch, ghi điện tâm đồ, theo dõi nghiêm ngặt nhịp tim (ít nhất 5 ngày);
  • loạn nhịp: lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 – 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch máu.
  • Xử trí co giật bằng diazepam, lorazepam theo đường tĩnh mạch máu.

Xử trí quên một liều Amitriptylin

  • ngay sau nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều . Bỏ qua liều đã quên và tuân thủ theo đúng lịch trình sử dụng thuốc.
  • Không gấp rất nhiều lần liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách Amitriptylin

  • Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong nhà.
  • thuốc ở nơi khô ráo . Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi không khô thoáng.
  • Nhiệt độ tốt nhất là từ 15 – 30 ºC.
  • Thông tin hạn được không thiếu thốn trên . Do đó, hãy kiểm tra thông tin và không nên nếu thuốc hạn.

Trên là những thông tin sử dụng thuốc trầm cảm Amitriptylin. Hãy gọi ngay cho BS nếu xuất hiện một triệu chứng nào không ổn định để thậm chí được xử trí và hỗ trợ trong lúc này nhé!

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất