Lefvox-750

Ngày đăng: 09/25/2021
7 lượt xem

Tác giả: Ths.Dược sĩ Phạm Liên

Lefvox-750
Dạng sản xuất:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 750mg
SĐK:VD-31088-18

Không dùng:

Trị liệu nhiễm trùng nhẹ, trung bình & nặng ở người lớn > 18 tuổi như: Viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi, viêm phổi mắc phải trong , nhiễm trùng da & cấu trúc da, nhiễm trùng đường tiết niệu có & không tồn tại , viêm thận – bể thận cấp tính.

Liều lượng –

Liều sử dụng lớn:

– Viêm xoang cấp 500 mg/ngày x 10 – 14 ngày.

– Ðợt kịch phát viêm phế quản mạn 250 – 500 mg/ngày x 7 – 10 ngày.

– Viêm phổi mắc phải trong 500 mg, – 2 lần x 7 – 14 ngày.

– Nhiễm vi khuẩn đường tiểu có kể cả viêm thận – bể thận: 250 mg/ngày x 7 – 10 ngày.

– Nhiễm vi khuẩn da & mô mềm 500 mg, – 2 lần x 7 – 14 ngày. Suy thận (ClCr

Chống :

Quá mẫn với thành phần thuốc, nhóm quinolon.

Tác dụng phụ:

– Mà thậm chí có: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, rối loạn tuần hoàn giấc ngủ, nhức đầu, đau đầu và chóng mặt.

– Hiếm: nhạy cảm tia nắng, đau sưng khớp/cơ/gân, đau bụng, thay đổi thị giác, phản ứng không thích hợp.

– Rất hiếm: động kinh, rối loạn tuần hoàn tinh thần, đau ngực, rối loạn tuần hoàn nhịp tim, bồn chồn, lo âu, thay đổi lượng nước tiểu, vàng /da, Bội nhiễm sử dụng .

Ghi chú đề phòng:

Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú tránh sử dụng.

Thông tin thành phần Levofloxacine

Dược lực:

Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp sử dụng đường uống và đường tĩnh mạch máu. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng phương pháp tác động trên gyrase và topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và vi khuẩn không điển hình nổi bật. Thường không tồn tại đề kháng giữa levofloxacin và kháng khuẩn khác. Nhiễm vi khuẩn do Pseudomonas aeruginosa cần sử dụng liệu pháp phối hợp.
Dược động học :

-Hấp thu : sau uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức hạn chế ăn trên sự hấp thu levofloxacin.

-Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

-Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm – Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bồi tiết qua thận (> 85% liều sử dụng). Lúc bị giảm tác dụng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời hạn bán thải tạo thêm (với độ thanh thải creatinine 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ). Không tồn tại sự lớn về dược động học sau uống hoặc sau tiêm truyền tĩnh mạch máu, gợi ý rằng sử dụng đường uống và đường tĩnh mạch máu thay thế .

Không dùng :

Levofloxacin được để trị liệu trường hợp do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin sau :

– Viêm xoang cấp.

– Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

– Viêm phổi mắc phải trong .

– Nhiễm vi khuẩn đường tiểu có , kể cả viêm thận-bể thận.

– Nhiễm vi khuẩn ở da và ứng dụng.

Liều lượng – :

Liều lượng và đường sử dụng tùy từng loại và độ nặng và độ nhạy của tác nhân gây ra bệnh được nghi ngờ. Trong trường hợp cần phải trị liệu những bước đầu tiên bằng đường tĩnh mạch máu với dung dịch tiêm truyền levofloxacin (người mắc bệnh không thích phù hợp với đường uống), sau vài ngày chuyển từ đường tĩnh mạch máu lúc đầu sang sử dụng đường uống với cùng liều lượng, tùy từng trạng thái của người mắc bệnh.

Liều lượng, thời hạn trị liệu và đường sử dụng trên người lớn có tác dụng thận (thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

– Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày.

– Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 250 – 500 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.

– Viêm phổi mắc phải trong : uống hoặc truyền tĩnh mạch máu 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.

– Nhiễm vi khuẩn đường tiểu có kể cả viêm thận-bể thận: uống hoặc truyền tĩnh mạch máu 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nặng, nên xem xét tăng liều sử dụng bằng đường tĩnh mạch máu.

– Nhiễm vi khuẩn da và ứng dụng: uống hoặc truyền tĩnh mạch máu 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.Liều sử dụng trên người mắc bệnh người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine ≤ 50 ml/phút): Tùy độ nặng của

Những đối tượng người tiêu dùng quan trọng: Không cần chỉnh liều so với người mắc bệnh suy tác dụng gan.Không cần chỉnh liều trên người mắc bệnh cao tuổi. Tuy vậy, cần quan trọng ghi chú đến tác dụng thận trên người mắc bệnh cao tuổi, và điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.

:

– Thuốc viên Levofloxacin nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc bẻ theo đường khía để phân liều. Thuốc uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.

– Dung dịch Levofloxacin chỉ sử dụng để truyền tĩnh mạch máu chậm mỗi ngày một hoặc hai lần. Thời hạn tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút so với chai dung dịch levofloxacin 250mg, và 60 phút so với chai 500mg.

Chống :

Levofloxacin bị chống :

– Trên người mắc bệnh tăng mẫn cảm (không thích hợp) với levofloxacin, quinolone khác hoặc với tá dược nào của thuốc.

– Trên người mắc bệnh động kinh.

– Trên người mắc bệnh có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolone.

– Trên trẻ em hoặc thiếu niên.

– Trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con cái ăn học bằng sữa mẹ.

Tác dụng phụ

Tần suất tác dụng không mong muốn: thường gặp: (>1/100 và 1/1000 và 1/10.000 và Những tác dụng không mong muốn sau sử dụng Levofloxacin:

Tiêu hóa:

Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy. Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng. Hiếm gặp: Tiêu chảy có máu mà trong một trong những trường hợp rất hiếm là viêm ruột-đại tràng, kể cả bệnh viêm đại tràng giả mạc (viêm ruột kết nặng). Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng đường trong máu) nhất là trên người mắc bệnh tiểu đường.

Phản ứng ngoài da và không thích hợp: Ít gặp: Nổi mẩn, ngứa; Hiếm gặp: Nổi mề đay, co thắt phế quản/; Rất hiếm: Phù Quincke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ hoặc giống phản vệ (phản ứng không thích hợp nặng gây chết đột ngột), nhạy cảm ánh sáng; trường hợp bị nổi mụn rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bọng quốc tế da và niêm mạc), hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell, tức phản ứng nổi bọng nước trên da) và viêm đỏ da nhiều mẫu mã xuất tiết (nổi mẩn viêm đỏ và có bọng nước). Những phản ứng da-niêm và phản ứng phản vệ/giống phản vệ đôi sau sử dụng liều trước hết.

Hệ :

Ít gặp: Nhức đầu, ù tai/đau đầu và chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ; Hiếm gặp: Trầm cảm, lo sợ, phản ứng loạn thần (kèm ảo giác), dị cảm (cảm hứng không bình thường như tê, và bỏng rát), run, , lú lẫn, co giật; Rất hiếm: Nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm hứng), rối loạn tuần hoàn thị giác và thính giác, rối loạn tuần hoàn vị giác và khứu giác.

Hệ tim mạch: Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp; Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ/giống phản vệ.Cơ và xương: Hiếm gặp: Ðau khớp, đau cơ, rối loạn tuần hoàn gân cơ kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles); Rất hiếm: Ðứt gân, yếu cơ có ý nghĩa quan trọng quan trọng trên người mắc bệnh bị bệnh nhược cơ nặng (một loại bệnh cơ tiến triển mạn tính); trường hợp bị tiêu cơ vân.

-Gan và thận:

Thường gặp: Tăng enzym gan ( transaminase ALAT và ASAT); Ít gặp: Tăng bilirubin và creatinin hyết thanh

Rất hiếm: Viêm gan và suy thận cấp.

-Máu:

Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu; Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu; Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt; trường hợp bị thiếu máu tan huyết (số lượng hồng cầu giảm rõ rệt) và thiếu máu toàn dòng (giảm đáng kể số lượng loại tế bào máu).

Những tác dụng phụ khác:

Ít gặp: Suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh vi khuẩn khác; Rất hiếm: Viêm phổi không thích hợp, sốt. Những tác dụng không mong muốn khác gặp liên quan với nhóm fluoroquinolone: Rất hiếm: Triệu chứng ngoài tháp và rối loạn tuần hoàn khác về phối hợp cơ, viêm mạch máu không thích hợp và đợt rối loạn tuần hoàn chuyển hóa porphyrin trên người mắc bệnh bệnh chuyển hóa này.Chỉ với dung dịch tiêm truyền: Thường gặp: Ðau, đỏ tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch máu.

Lưu ý: theo của Bác Sỹ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất