Folitop

Ngày đăng: 09/25/2021
6 lượt xem

Folitop

Folitop
Nhóm thành phầm: Thực phẩm tác dụng
Dạng chế tao:Viên nén
Đóng gói:Hộp 30 viên

Thành phần:

Folic Acid 800 µg;
Kali iodat 253 µg (Tương đương 150µg Iốt);
Vi-Ta-Min D3 20 µg;
Vi-Ta-Min B12 10 µg;
SĐK:19/2018/0102667515-DKCB
Tác dụng:
Axit Folic, Iốt, Vi-Ta-Min D3, Vi-Ta-Min B12 cho phụ nữ trước và trong lúc mang
thai.
Đối tượng người tiêu dùng sử dụng: Sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang có thai.
Uống 1 viên/ngày với đủ nước
: Thực phẩm này không phải là thuốc, thay thế thuốc điều trị.

Thông tin thành phần Folic acid

Dược lực:

Acid folic là Vi-Ta-Min thuộc nhóm B ( Vi-Ta-Min B9 ).
Dược động học :

– Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào thể chất được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

– Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào mô trong thể chất vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ cơ bản ở gan và triệu tập tích cực trong dịch não tuỷ.

– Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng :

Trong thể chất, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quy trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu thông thường, thiếu acid folic phát sinh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ thiếu máu do thiếu Vi-Ta-Min B12.

Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của Vi-Ta-Min B9.

Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

Acid folic cũng tham gia vào một số trong những acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Không dùng :

Ðiều trị và phòng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

Thiếu acid folic trong ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy ), bổ sung cập nhật acid folic mang thai (quan trọng nếu đang được sốt rét hay lao).

 

acid folic bệnh đang bằng thuốc kháng acid folic như methotrexat.
bệnh đang động kinh bằng thuốc như hydantoin hay đang thiếu máu tan máu lúc acid folic tăng thêm.
Liều lượng – :

Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, cần tới 15 mg mỗi ngày.

Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần bệnh.

Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

Ðể đảm bảo tình hình sức khỏe của người mẹ và thai, phụ nữ mang thai nên được rất đầy đủ hay uống thêm acid folic duy trì nồng độ thông thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị ống tủy sống, thì sẽ xuất hiện nguy hại cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên sử dụng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày chính thức trước lúc mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Chống không dùng :

Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
Tác dụng phụ

Nói tóm lại acid folic dung nạp tốt.

Hiếm gặp:

Ngứa, nổi ban, mày đay. Mà thậm chí có rối loạn tuần hoàn tiêu hóa.

Thông tin thành phần Vi-Ta-Min D3

Dược lực:

Chống còi xương, hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

Dược động học :

– Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được sa thải cơ bản qua đường mật một phần nhỏ.

– Phân bố: thuốc với alfa- globulin huyết tương.

– Chuyển hoá: trong thể chất, Vi-Ta-Min D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là một trong,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.

– Thải trừ: cơ bản qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, bán thải 19-48 giờ.

Tác dụng :

– Tham gia vào quy trình tạo xương: Vi-Ta-Min D3 có vai trò rất quan trọng trong quy trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá vô cơ mà cơ bản là calci và phosphat. Vi-Ta-Min D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quy trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy Vi-Ta-Min D3 rất quan trọng cho sự phát triển thông thường của trẻ nhỏ.

– Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn luôn hằng định.

– Ngoài ra, Vi-Ta-Min D3 còn tham gia vào quy trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần phía trên đang nghiên cứu và phân tích về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú…

– lúc thiếu Vi-Ta-Min D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, lúc đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu Vi-Ta-Min D3 sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Không dùng :

Còi xương.

Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

Bệnh nhuyễn xương.

Liều lượng – :

So với trẻ nhũ nhi và người lớn bằng đường uống.

Còi xương: 
phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi.
Mỗi 6 tháng sử dụng duy nhất 1 liều 5mg (200.000UI), liều sử dụng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.
 
Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 
bằng vitamine D liều được không dùng để ngừa còi xương và cần kết muối calci.
Chống không dùng :

Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những người mắc bệnh nằm bất động đậy (so với liều cao).
Tác dụng phụ

sử dụng quá liều gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu sử dụng kếo dài gây , tăng huyết áp.

Ngoài ra gặp suy nhược , , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương…

Lưu ý: Uống thuốc theo không dùng của

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất