Fertina

Ngày đăng: 09/27/2021
11 lượt xem

Fertina

Fertina
Nhóm thành phầm: Thực phẩm công dụng
Dạng chế biến:Viên nang cứng + Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x (10 viên nang cứng + 10 Viên nang mềm)

Thành phần:

– Viên nang cứng chứa:
Vi-Ta-Min C 121mg;
Sắt (II) sulfat 46,70 mg (tương đương 15mg Sắt);
Vi-Ta-Min E acetate 42,62 mg (tương đương 13 mg Vi-Ta-Min E);
Niacin 16,6 mg;
Kẽm citrat 15,6 mg (tương đương 5mg Kẽm);
Beta Caroten 10mg;
Calcium D-pantothenat 7,44 mg (tương đương 6mg Pantothenic Acid);
Vi-Ta-Min B1 1,2mg;
Vi-Ta-Min B12 3,850 mg;
Vi-Ta-Min B6 1,9mg;
Vi-Ta-Min B2 1,5mg;
Vi-Ta-Min D3 2,2 mg;
Mangan(II)sulfat 1,565 mg (tương đương 0,5mg Mangan);
Đồng gluconat 1,43 mg (tương đương 200 mcg Đồng);
Kali Iodat 339 mcg (tương đương 200 mcg Iốt);
Natri Selenat 86 mcg (tương đương 35 mcg Selen);
Biotin 67 mcg;
– Mỗi viên nang mềm có chứa: Dầu cá 300mg (cung ứng 225mg DHA, 45mg EPA), Vi-Ta-Min E 3mg.
SĐK:5/2018/0102667515-DKCB
Tác dụng
Giúp , khoáng chất quan trọng, acid folic và DHA cho phụ nữ mang thai.
Đối tượng người dùng sử dụng: cho phụ nữ mang thai.
Uống 1 viên nang cứng (vital ) và 1 viên nang mềm (Omega 3)/ngày , cùng bữa ăn.
: Thực phẩm này không phải là thuốc, mất tác dụng thay thế thuốc khám chữa.

Thông tin thành phần Sắt

Tác dụng :

Sắt là một khoáng chất. Sắt quan trọng cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym thở cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để hoặc phòng tránh thiếu chất sắt trong máu.
Không dùng :

Phòng và thiếu máu do thiếu sắt. Không tồn tại sự khác lạ về kinh nghiệm hấp thu sắt sắt được chế biến dưới dạng những loại muối .
Liều lượng – :

Liều thường thì cho những người lớn bị thiếu vắng sắt:

50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày.

Liều thường thì cho phụ nữ bị bị thiếu vắng sắt:

30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.

Liều thường thì cho thanh thiếu niên bị thiếu vắng sắt:

650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.

Liều thường thì cho những người lớn bị ho do những thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin):

256 mg sắt sulfat.

Liều thường thì cho phụ nữ mang thai:

theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày.

Liều thường thì cho phụ nữ cho con bú:

liều khuyến cáo hằng ngày là 10 mg/ngày so với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày so với người từ 19-50 tuổi.

Liều sắt cho trẻ em

Liều thường thì cho trẻ thiếu máu do thiếu sắt:

4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

Liều thường thì cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt:

Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;

Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc ;

Trẻ sinh non tháng: cho 2 mg/kg/ngày trong năm ;

Trẻ từ 1-3 tuổi: cho 7 mg/ngày;

Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hằng ngày 11 mg/ngày;

Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày 7 mg/ngày;

Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày 10 mg/ngày;

Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày 8 mg/ngày;

từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày 11 mg/ngày;

Phụ nữ từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ

Táo bón;

Phân đậm màu, xanh hoặc đen, phân hắc ín;

Tiêu chảy;

Chán ăn;

Buồn nôn nặng hoặc kéo dài trong suốt thời gian;

Co thắt dạ dày, đau hoặc không dễ chịu dạ dày ói mửa;

Những phản ứng nặng không phù hợp (phát ban, nổi mề đay; ngứa, , tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi);

Có máu hoặc vệt máu trong phân;

Sốt.

Thông tin thành phần Zinc

Tác dụng :

Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất đủ dinh dưỡng rất quan trọng so với sự phát triển và sinh hoạt của . Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong , tác động đến hầu hết những quy trình sinh học, quy trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bạn dạng của sự sống, tham gia vào miễn dịch giúp phòng chống những bệnh nhiễm trùng, nhiễm 1 trùng đường thở và tiêu hóa.

Kẽm có nhiều trong những loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò…. Tuy nhiên, ở người, thiếu vắng kẽm thường , rõ ràng là những đối tượng người sử dụng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% kẽm trong chính sách so với những người không ăn chay)

– Người bị rối loạn tuần hoàn tiêu hóa như bị tiêu chảy

– Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được đủ kẽm hằng ngày từ sữa mẹ, sau thời hạn này, kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng nhu cầu đủ)

– Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ đủ dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, kẽm tiết ra trong nước tiểu của họ)…

Không dùng :

Hỗ trợ tiêu chảy cấp và mạn tính.

Hỗ trợ và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

Giúp hỗ trợ chứng biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức khỏe.

Liều lượng – :

Liều kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như vậy sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo 8 – 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên khoảng 10mg kẽm, ta thậm chí hằng viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

Những người nên kẽm

Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu đủ dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên thêm hàm lượng kẽm.

Những người ăn chay: Trong chính sách ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên lượng kẽm thiếu vắng trong thức ăn.

Người nghiện rượu bia: những người thường xuyên sử dụng những thì sẽ có nồng độ trong rất thấp và bị bồi tiết qua nước tiểu vì thế mà nên thêm hàm lượng kẽm.

Cách sử dụng

Nên cách quãng chứ không nên liên tục quá lâu dài. Như khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ sử dụng thuốc một thời hạn khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục lại.

Chống không dùng :

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh viêm sỏi thận.
Lưu ý: Uống thuốc theo không dùng của BS

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất