Contractubex

Ngày đăng: 09/25/2021
11 lượt xem

– Gel trị sẹo lồi

Contractubex
Dạng chế biến:Gel bôi ngoài da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g, 50g

Thành phần:

dịch chiết xuất hành tây, Heparin natri, Allantoin
Hàm lượng:
10g,5000IU,1g/100g
SĐK:VN-15377-12

Không sử dụng:

vết sẹo phì đại, sẹo lồi, sẹo gây hạn chế động đậy, sẹo biến dạng, sẹo do phẫu thuật, cắt cụt, sẹo do bỏng & sẹo do tai nạn. Chứng co cứng lại Dupuytren, co cứng lại do gặp chấn thương gân, co cứng lại do tác động những vết sẹo. Phỏng.

Thuốc trị sẹo contractubex có chứa ba loại hoạt chất đặc trị cho sẹo :

– Hoạt chất Contractum Cepae: Trên đây là kết quả của sự phân lập từ Allium có chứa nhiều chất tác dụng đặc hiệu trên da, sự hư tổn của tế bào da. Chuỗi peptide trong thành phần hoạt chất vai trò làm nền cho tái tạo lại những tế bào .

– Heparin Sodium: Là một hoạt chất được phân lập từ não động vật. Lúc sử dụng thuốc trị seo Contractubex, Heparin Sodium làm tăng đặc tính tan xơ của mô da, ức chế tăng sinh nguyên bào sợi, làm tăng hydrate hóa chống lại sự cứng mô, làm giãn những mạch máu và nâng cao việc tưới máu, cung ứng những chất quan trọng cho tế bào. Đặc tính chống viêm của Heparin Sodium giúp chống lại những kích thích gây viêm tại chỗ.

– Allatoin: Trên đây là thành phầm cuối của chuyển hóa purin ở mô động và thực vật nên có đặc tính tăng sinh tế bào lành, thúc đẩy tạo biểu mô và mặt phẳng phẳng đàn hồi của da, ngăn sự hình thành của sẹo lồi. phối kết hợp nước ở những sẹo bị xơ cứng được thúc đẩy để làm tiêu sừng, giảm ngứa ngáy khó chịu do hình thành sẹo .

Hiệu suất cao của thuốc trị sẹo Contractubex dễ nhận thấy nhất bị phỏng da do nắng, tắm biển nước nóng hoặc bỏng tàn thuốc, hoặc bị bỏng nặng bị rát trong 1 dài thì thuốc trị sẹo Contractubex cũng vẫn công hiệu. nhiều trường hợp, Contractubex không mang lại kết quả trị liệu sẹo, bởi tính năng của thuốc trị sẹo Contractubex chỉ phát huy trong những giới hạn nhất định. Và này đôi còn khiến cho người bệnh thất vọng vì tác dụng của thuốc mang lại không được như ý.

Chính vì vậy, thời điểm để trị seo là rất quan trọng. Nếu là vết thương do mổ, tổn thương thì nên trị sẹo Contractubex ngay vết thương vừa khô mặt để đạt tốt nhất. Nếu là phỏng nhẹ chưa loét da như phỏng nước sôi, ống pô, cháy nắng, tàn thuốc thì nên thoa thuốc ngay vào vết phỏng. Thoa sẽ không trở nên phổng rộp và không để lại sẹo. Và một điều quan trọng nữa là bạn phải kiên trì sử dụng thuốc trị sẹo Contractubex mỗi ngày, nếu bôi không điều độ cách ngày mang lại kết quả gì.

Liều lượng – Cách sử dụng

Xoa kỹ thuốc trên những mô sẹo nhiều lần trong ngày. Tiếp tục xoa gel được hấp thu vào da.

Chống chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Thông tin thành phần Heparin

Dược lực:

Heparin là thuốc chống máu đông.
Dược động học :

-Hấp thu: Heparin không hấp thu qua đường tiêu hoá nên phải tiêm tĩnh mạch máu, tiêm truyềntĩnh mạch, tiêm dưới da.

– Phân bố: Heparin với lipoprotein huyết tương, không qua nhau thai và sữa mẹ.

Tác dụng :

Heparin nội sinh gắn với protein, là chất chống máu đông có tính acid mạnh.Thuốc có tác dụng chống máu đông cả trong và ngoài tác dụng lên antithrombin III ( kháng thrombin ). Chất trong huyết tương, làm mất hiệu lực thực thi hiện hành của thrombin và những yếu tố máu đông đã hoạt hoá IXa, Xa, XIa, XIIa. Heparin tạo phức với antithrombin III làm thay đổi cấu trúc phân tử antithrombin III ( làm cho dễ kết phù hợp với thrombin ). này thúc đẩy nhanh phản ứng antithrombin III – thrombin ( và yếu tố kể trên). Kết quả là những yếu tố máu đông trên bị mất tác dụng, do đó sự chuyển fibrinogen thành fibrin và prothrombin thành thrombin không được tiến hành.

tác dụng này ngăn chặn cục huyết khối đã tạo ra lan rộng ra. Để chống máu đông, heparin phải có đủ mức antithrombin III trong huyết thanh. yếu tố máu đông như trong bệnh gan, máu đông rải rác nội mạch, mà thậm chí cản trở tác dụng chống máu đông của heparin. Heparin hoạt tính tiêu fibrin.

Không sử dụng :

Huyết khối tĩnh mạch máu (viêm tĩnh mạch máu), thuyên tắc mạch máu phổi, huyết khối (nhồi máu cơ tim) & những triệu chứng huyết khối nghẽn mạch khác. Ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối.
Liều lượng – cách sử dụng:

Tiêm tĩnh mạch máu. 400-600 IU/kg/24 giờ, lớn & trẻ em, chia làm nhiều lần, tốt nhất là mỗi 2 giờ hoặc tiêm truyền. Người già: giảm nửa liều.
Chống chống chỉ định :

Quá mẫn với heparin. Tiền sử giảm tiểu cầu sử dụng heparin hoặc pentosane. Khuynh hướng chảy máu. Tổn thương cơ quan có chảy máu. Viêm nội tâm mạc. Viêm nội tâm mạc nhiễm vi khuẩn cấp. Xuất huyết não.
Tác dụng phụ

Dấu hiệu xuất huyết. Giảm tiểu cầu. Bướu máu. Tăng bạch cầu ái toan. Loãng xương. da. Tăng men gan. Hiếm: rụng tóc, cương đau dương vật.
Lưu ý: Uống thuốc theo chống chỉ định của

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất