Arcoxia 90mg

Ngày đăng: 09/25/2021
12 lượt xem

Arcoxia 90mg

Arcoxia 90mg
Dạng chế biến:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Hàm lượng:
90mg
SĐK:VN-15092-12

Không sử dụng:

– cấp tính và mạn tính dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp

– viêm xương cột sống khớp dính

– viêm khớp thống phong cấp tính

– Giảm đau cấp tính và mạn tính

– chứng đau bụng kinh nguyên phát

Liều lượng –

Viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30 mg hoặc không thật 60 mg lần.

Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt xương sống khớp dính: tối đa 90 mg lần. Đau vừa sau phẫu thuật nha khoa: không thật 90 mg lần, tối đa 3 ngày.

Viêm khớp thống phong cấp (gút cấp): không thật 120 mg lần, tối đa 8 ngày. Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: không thật 120 mg lần, tối đa 8 ngày.

Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc: không cần chỉnh liều.

Suy gan: Child-Pugh 5-6: không thật 60 mg lần;

Child-Pugh 7-9: giảm liều, không thật 60 mg 2 lần, thậm chí 30 mg lần.

Suy thận: ClCr ≥ 30mL/phút: không cần chỉnh liều. Không cần chỉnh liều theo tuổi/giới tính/chủng tộc.

Chống :

Mẫn cảm với thành phần thuốc.

Tiền sử hen, mề đay, không phù hợp aspirin/NSAIDs.

Suy tim sung huyết (NYHA II-IV). Tăng huyếp áp liên tục > 140/90mmHg chưa được kiểm soát không thiếu thốn.

Bệnh tim thiếu máu toàn thể, bệnh ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao hàm mới phẫu thuật ghép bắc cầu vành hoặc tạo hình mạch máu).

Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh Bệnh thận tiến triển nặng, ClCr Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết phù hợp với NSAID khác.

Tác dụng phụ:

Giảm tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ/giả phản vệ bao hàm sốc. Tăng K huyết. Lo ngại, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn. vị giác, ngủ gà. Nhìn mờ. Suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Cơn tăng huyết áp kịch phát. Co thắt phế quản. Đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao hàm thủng và xuất huyết, nôn, tiêu chảy. Viêm gan, chứng vàng da, tăng AST/ALT. Phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.

đề phòng:

Vì nguy cơ tiềm ẩn tim mạch tăng theo liều & sử dụng chất ức chế COX-2, nên uống thuốc ngắn nhất với liều thấp nhất . Chất ức chế COX-2 không thay thế aspirin trong dự trữ tim mạch vì mất công dụng trên tiểu cầu.

Người bị bệnh có nguy cơ tiềm ẩn tim mạch rõ (tăng HA, tăng lipid máu, đái tháo đường, thuốc lá, sử dụng cùng lúc acid acetylsalicylic), có trạng thái mất nước đáng kể (bù nước trước lúc sử dụng); tiền sử thủng, loét và xuất huyết tiêu hóa; > 65t., từng có cấp, bị mề đay, trước đó do thuốc nhóm salicylates hoặc chất ức chế cyclooxygenase không , đang bệnh nhiễm trùng.

Theo dõi giữ nước, phù, tăng huyết áp ở người đã có sẵn trạng thái giữ nước, tăng huyết áp, suy tim. Giám sát công dụng thận ở giảm công dụng thận, suy tim mất bù, xơ gan đáng kể từ xưa. Có thai: sử dụng trong 2 quý đầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm ẩn. Cho con bú: ngưng thuốc hoặc ngưng cho bú. Trẻ em: chưa xác lập tính an toàn và tin cậy và .

Thông tin thành phần Etoricoxib

Tác dụng :

Thuốc etoricoxib thuộc một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế COX-2 . Nhóm thuốc này thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
Không sử dụng :

Thuốc etoricoxib giúp giảm đau và sưng (viêm) ở khớp và cơ bắp của người bị viêm nhiễm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt xương sống khớp dính và bệnh gút.

Etoricoxib sử dụng để đợt đau mức độ vừa phải sau lúc phẫu thuật nha khoa.

Liều lượng – cách sử dụng:

Liều uống thuốc etoricoxib lớn

 

đường uống:
Liều sử dụng lớn bị viêm nhiễm xương khớp:

Người lớn sử dụng 60 mg một lần mỗi ngày;

Người bị suy gan nhẹ/trung bình sử dụng 60 mg một lần mỗi ngày.
Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.

Liều sử dụng lớn bị viêm nhiễm khớp dạng thấp:

 

Người lớn sử dụng 90 mg một lần mỗi ngày;
Người bị suy gan nhẹ/trung bình sử dụng 60 mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.
Liều sử dụng lớn bị bệnh gút cấp tính:

Người lớn sử dụng 120 mg một lần mỗi ngày. Thời hạn sử dụng tối đa là 8 ngày;

Người bị suy gan nhẹ/trung bình sử dụng 60 mg một lần mỗi ngày.

Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.
Liều uống thuốc etoricoxib cho trẻ em
Liều sử dụng cho trẻ em vẫn không được nghiên cứu và phân tích và xác định. Hãy hỏi ý kiến Bác Sỹ định uống thuốc này cho trẻ.
Tác dụng phụ

Tương tự , etoricoxib thậm chí tạo ra tác dụng phụ, tuy vậy không phải mọi người đều sở hữu. Nếu như khách hàng có dấu hiệu nào sau phía trên, dừng Etoricoxib và rỉ tai với Bác Sỹ ngay lập tức:

Không thở được;

Đau ngực;

cá chân sưng, hoặc trở nên tồi tệ;

Vàng da và thị giác (bệnh vàng da) – Trên đây là những dấu hiệu của loại bệnh gan;

Đau dạ dày nguy kịch hoặc liên tục hoặc phân của người sử dụng màu đen;

Mắ phản ứng không phù hợp bao hàm vấn đề về da như viêm loét hoặc phồng rộp, hoặc sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng thậm chí gây .

Không phải ai cũng gặp tác dụng phụ như trên. Mà thậm chí xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu như khách hàng có thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy ý kiến Bác Sỹ hoặc dược sĩ.

Lưu ý: Sử dụng thuốc theo của BS

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất