amikacin 500mg

Ngày đăng: 09/27/2021
9 lượt xem

amikacin 500mg

amikacin 500mg
Dạng sản xuất:Dung dịch tiêm
Đóng gói:hộp 1 lọ x 2ml, hộp 10 lọ x 2ml dung dịch tiêm

Thành phần:

Hàm lượng:
500mg
SĐK:VNA-3589-05

Không sử dụng:

– do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, kể cả Pseudomonas sp.

– Nhiễm trùng đường thở, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da.

Liều lượng – Cách sử dụng

– Tiêm bắp: Người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ với công dụng thận thông thường : 15 mg/kg thể trọng/ngày chia ra nhiều lần cách quảng 8 – 12 giờ.

Tổng liều mỗi ngày lớn không nên vượt quá 1,5 g.
– Tiêm tĩnh mạch máu: Liều tương tự liều tiêm bắp. Ðể tiêm tĩnh mạch máu, dung dịch nên được tiêm chậm trong 2 – 3 phút. Nếu truyền tĩnh mạch máu, dung dịch nên được truyền trong 30 -60 phút ở người lớn và 1 – 2 giờ ở trẻ em.

Chống :

Người mắc bệnh quá mẫn với amikacin.

Tương tác thuốc:

Amikacin thậm chí gây tổn thương tiền đình. Nên theo dõi công dụng gan. Liều nên được giảm ở người mắc bệnh suy thận.

Tác dụng phụ:

Ðộc trên tai, độc trên thận.

đề phòng:

Amikacin thậm chí gây tổn thương tiền đình. Nên theo dõi công dụng gan. Liều nên được giảm ở người mắc bệnh suy thận.

Thông tin thành phần Amikacin

Dược lực:

Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn hẳn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Aminoglycosid bị thu giữ và xâm nhập qua màng tế bào là một quy trình phụ thuộc ưa khí. Như vậy, hoạt tính aminoglycosid bị giảm nhiều trong môi trường xung quanh kỵ khí. Aminoglycosid có điểm lưu ý là có tác dụng hậu kháng sinh, nghĩa là hoạt tính diệt khuẩn sau nồng độ thuốc trong huyết thanh đã xuống dưới nồng độ ức chế tối thiểu. Ðặc tính này thậm chí hiệu suất cao của thuốc một lần trong ngày.
Hoạt tính kháng khuẩn của amikacin cơ bản chống trực khuẩn Gram âm ưa khí. Thuốc không còn tác dụng chống vi khuẩn kỵ khí và không tác dụng trong môi trường xung quanh acid hoặc có áp suất oxygen thấp. Thuốc tác dụng hạn chế số đông vi khuẩn Gram dương. Strept. pneumoniae và Strept. pyogenes nhờn thuốc mạnh. Amikacin tác dụng hiệp đồng với penicilin để ức chế Strept. faecalis hoặc alpha – Streptococcus, với penicilin chống Pseudomonas (aztreonam, imipenem, ceftazidim…) để ức chế Pseudomonas, và với metronidazol hoặc thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác để ức chế vi khuẩn kỵ khí. Thuốc cũng tác động hiệp đồng với nafcilin hoặc oxacilin để chống Staphylococcus aureus.
Dược động học :

Hấp thu: Amikacin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau 30 phút đến 1 giờ.

Phân bố: Amikacin thâm nhập tốt vào xương, tim, đường niệu, mô phổi, đường mật, phế quản, mủ, khoảng gian bào, khoang màng phổi và bao hoạt dịch. Thuốc xuyên thấm kém vào dịch não tủy nhưng tạo thêm đáng kể màng não bị viêm nhiễm.

: qua đường lọc cầu thận. Vì thế cho người mắc bệnh suy thận, cần theo dõi hết sức cảnh giác.

Tác dụng :

Vi khuẩn Gram (-): những vi khuẩn sau nhạy cảm in vitro với amikacin: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp. (indole dương và âm tính), Providencia sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii. Những dòng vi khuẩn trên dù đề kháng với aminoglycoside như gentamycin, tobramycin, kanamycin, nhưng in vitro chúng nhạy với amikacin.

Vi khuẩn Gram (+): Tụ cầu sinh và không sinh penicillinase cả những dòng kháng methicillin in vitro đều nhạy với amikacin. vi khuẩn gram (+) khác ít nhạy với nhóm aminoglycoside gồm: liên cầu, phế cầu, enterococci.

Không sử dụng :

Amikacin được trị liệu trong ngắn những nặng do những chủng nhạy cảm gồm: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii.

nghiên cứu và phân tích lâm sàng cho thấy Amikacin có tác dụng tốt trong huyết (cả huyết ở trẻ sơ sinh), những nặng ở đường thở, xương và khớp, hệ trung ương ( viêm màng não), da và mô mềm, trong ổ bụng ( viêm phúc mạc), do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu.

nghiên cứu và phân tích lân sàng cũng cho thấy Amikacin cũng đều có tác dụng tốt trong những biến tướng nặng và đường niệu tái đi trở lại do những vi khuẩn kể trên.

Nên phối phù hợp với kháng sinh thuộc họ bêta-lactam để sở hữu tác dụng tối ưu.

Liều lượng – cách sử dụng:

Cách sử dụng: 
Amikacin sulfat tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch máu. Ðể truyền tĩnh mạch máu, người lớn, pha 500 mg amikacin vào 100 – 200 ml dịch truyền như dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30 – 60 phút.
Ðối với trẻ em, thể tích dịch truyền tùy thuộc vào người bệnh, nhưng phải đủ để thậm chí truyền trong 1 – 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 – 60 phút ở trẻ lớn.
Liều lượng:
Liều amikacin sulfat được tính theo amikacin và giống nhau tiêm bắp hoặc tĩnh mạch máu. Liều lượng phải phụ thuộc lý tưởng ước lượng.
Liều người lớn và trẻ lớn tuổi, có công dụng thận bình thông thường là 15 mg/kg/ngày, chia làm liều bằng nhau để tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/lần.
Liều mỗi ngày không được vượt quá 15 mg/kg hoặc 1,5 g.
Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều nạp trước tiên 10 mg/kg, tiếp theo là 7,5 mg/kg cách nhau chừng 12 giờ/lần.
Hiện nay có chứng cứ là tiêm aminoglycosid 1 lần/ ngày, ít nhất cũng tác dụng bằng và thậm chí ít độc hơn liều được tiêm làm nhiều lần trong ngày.
Ở tổn thương thận, nhất thiết phải định lượng nồng độ amikacin huyết thanh, phải theo dõi kỹ công dụng thận và phải điều chỉnh liều.
– Ở người suy thận, liều trước tiên là 7,5mg/kg, liều tiếp theo được tính theo nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/100ml): giữa 2 liều = 9 x nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/100ml).
Chống :

Có tiền sử quá mẫn với amikacin aminoglycoside khác.

bệnh nhược cơ.

Tác dụng phụ

Ðộc tính trên và trên tai xẩy ra uống thuốc liều cao với kéo dãn thậm chí gây điếc, mất thăng bằng.

– Ðộc tính thần kinh-nghẽn cơ: liệt cơ cấp và nghẹt thở thậm chí xẩy ra.

– Ðộc tính trên thận: tăng creatinine huyết thanh, albumine máu, azot máu tăng. Nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ và thiểu niệu. thay đổi công dụng thận thường thậm chí phục hồi ngưng thuốc.

– tác dụng ngoại ý khác: Hiếm xẩy ra, : nỗi mẩn da, sốt do thuốc, nhức đầu, dị cảm, rung cơ, buồn nôn và nôn, giảm bạch cầu ái toan, đau khớp, thiếu máu và hạ áp.

Lưu ý: Uống thuốc theo của Bác Sỹ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất