Alpha chymotrypsin 4, 2mg

Ngày đăng: 09/27/2021
8 lượt xem

Alpha chymotrypsin 4, 2mg

Alpha chymotrypsin 4, 2mg
Dạng :Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Thành phần:

Hàm lượng:
4, 2mg
SĐK:VNA-3485-00

Không sử dụng:

Kháng viêm. Sử dụng trong trị liệu phù nề sau gặp chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, gặp chấn thương cấp, bong gân, dập tim mộ, khối tụ máu, tan máu bầm, nhiễm trùng, phù nề mi thị giác. chuột rút và gặp chấn thương do thể thao).
Làm lỏng những dịch tiết ở đường trên ở người bệnh hô hấp, viêm phế quản, những bệnh phổi và viêm xoang.

Liều lượng –

Kháng viêm, trị liệu phù nề sau gặp chấn thương hoặc sau phẫu thuật và sẽ giúp làm lỏng những dịch tiết ở đường trên, alphachymotrypsin thậm chí đường uống:
– Nuốt 2 viên (4,2 mg – 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal ) x 3- 4 lần mỗi ngày.
– Ngậm dưới lưỡi 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi)

Chống không dùng:

– với những thành phần của thuốc.

– Alphachymotrypsin chống không dùng với người mắc bệnh giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, những người mắc bệnh bị tắc nghẽn phổi mãn tỉnh (COPD), nhất là phế thũng, và những người mắc bệnh bị hội chứng thận hư là những nhóm có nguy hại giảm alpha-1antitrypsin.

Tương tác thuốc:

– Alphachymotrypsin thường phối những thuốc dạng enzym khác để ngày càng tăng hiệu suất cao trị liệu. Thêm vào đó, thực đơn cân đối hoặc sử dụng Vi-Ta-Min và muối khoáng được khuyến cáo để ngày càng tăng hoạt tính alphachymotrypsin.

– Một vài loại hạt như hạt đậu jojoba (ở Mỹ), hạt đậu nành dại Cà chua nhiều loại protein ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. loại protein này thậm chí bị bất hoạt hâm sôi.

– Không nên sử dụng alphachymotrypsin với acetylcystein, một thuốc để làm tan đàm ở phổi. Không nên phối hợp alphachymotrypsin với thuốc kháng đông (máu loãng) vị hiệu lực thực thi của chúng.

Tác dụng phụ:

– Không tồn tại tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng alphachymotrypsin ngoại trừ những đã nêu trong mục thận trọng.

– Nhiều rằng ở liều thường những enzym không được phát hiện trong máu sau 24 – 48 giờ. tác dụng phụ tạm thời thậm chí thấy (nhưng biến mất ngưng trị liệu hoặc giảm liều) thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một vài trường hợp quan trọng đặc biệt thậm chí bị rối loạn tuần hoàn tiêu hóa như đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

– Với liều cao, phản ứng không phù hợp nhẹ như đỏ da thậm chí xẩy ra.

đề phòng:

– Alphachymotrypsin nhìn chung được dung nạp tốt và không khiến tác dụng phụ đáng kể. Những người mắc bệnh không nên trị liệu bằng enzym bao hàm những người bị rối loạn tuần hoàn máu đông có di truyền gọi là căn bệnh ưa chảy máu, những người bị rối loạn tuần hoàn máu đông yếu tố di truyền, những người vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật, những người liệu pháp trị liệu kháng đông, những người bị không phù hợp với những protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con cái bằng sữa mẹ, người mắc bệnh bị loét dạ dày.

Thông tin thành phần Alpha chymotrypsine

Dược lực:

Alpha chymotrypsin là enzym thuỷ phân protein trợ giúp phẫu thuật.

Alpha chymotrypsin là enzym được điều chế hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò.
Alpha chymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác lựa chọn so với những link peptid ở liền kề những acid amin có nhân thơm. Enzym này được trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thủy tinh thể, giúp loại bỏ đơn giản dễ dàng nhân thị giác đục trong bao và giảm gặp chấn thương cho thị giác. Enzym không phân giải được trường hợp dính giữa thủy tinh thể và những cấu trúc khác của thị giác. Dung dịch enzym 1:5.000 tác dụng phân hủy dây chằng treo thủy tinh thể trong vòng 2 phút và dung dịch 1: 10.000 trong vòng 4 phút.
Tác dụng :

Vào những năm 1960 đến 1980, việc sử dụng chymotrypsin trong phẫu thuật đục thủy tinh thể khá phổ cập, nhưng nay đã được thay thế bằng những tiếp cận ngoại khoa tinh xảo hơn, ngoại trừ việc đặt lại những thủy tinh thể bị di lệch.

Chymotrypsin sử dụng nhằm mục đích giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do gặp chấn thương và nhằm mục đích giúp làm lỏng những dịch tiết đường trên ở người bệnh hô hấp, viêm phế quản, những bệnh phổi và viêm xoang.

Không sử dụng :

trường hợp phù nề do gặp chấn thương, làm giảm & mất những bọc máu ở da. trường hợp bong gân. Khoa : những chứng viêm sưng tai kết dính, viêm xoang.
Liều lượng – :

 
Ðiều trị phù nề sau gặp chấn thương hoặc sau phẫu thuật:
Ðể trị liệu phù nề sau gặp chấn thương hoặc sau phẫu thuật và sẽ giúp làm lỏng những dịch tiết ở đường trên, thậm chí chymotrypsin tiêm bắp với liều 5.000 đơn vị USP, 1 đến 3 lần mỗi ngày, hoặc thậm chí đường uống: nuốt 2 viên (21 microkatal), 3 đến 4 lần mỗi ngày; hoặc ngậm dưới lưỡi 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).
 
Trong nhãn khoa:
: Trước rạch, thường làm giãn đồng tử bằng một thuốc giãn đồng tử thích hợp; thậm chí gây tê hoặc gây mê. Sau rạch, cho nhỏ chymotrypsin vào hậu phòng thị giác. Phải pha chymotrypsin đông khô cho thị giác thành dung dịch theo hướng dẫn của phòng sản xuất.
Liều lượng:
Sau rạch giác – củng mạc hoặc giác – củng – kết mạc, tưới hậu phòng thị giác bằng 1 – 2 ml dung dịch chymotrypsin chứa 150 đơn vị/ml (1: 5.000) hoặc 75 đơn vị/ml (1: 10.000). Lúc đã cắt bỏ mống thị giác hoặc mở mống thị giác và đặt mũi khâu, chờ 2 – 4 phút rồi tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu những dây chằng vẫn còn đấy nguyên vẹn, thậm chí tưới – 2 ml dung dịch chymotrypsin qua lỗ cắt mống thị giác; chờ thêm 2 – 4 phút, lại tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Sau đó thử lấy nhân thị giác ra. , nếu dung dịch chymotrypsin loãng hơn thì phải tăng thể tích, và kéo dãn dài thời hạn . Nồng độ và thể tích những dung dịch thậm chí thay đổi theo kinh nghiệm để đạt hiệu suất cao tối ưu.
Chống không dùng :

Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do những mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Sử dụng trong nhãn khoa, thậm chí gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.

Chymotrypsin có tính kháng nguyên, nên sau tiêm bắp, đôi có những phản ứng không phù hợp nặng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu nghi bị không phù hợp, cần thử phản ứng trước tiêm chymotrypsin.

Lưu ý: theo không dùng của Bác Sỹ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất