Aldactone

Ngày đăng: 09/27/2021
13 lượt xem

Aldactone

Aldactone
Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
Dạng chế tao:Viên nén
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

SĐK:VN-4548-07

Chống chỉ định:

Trị liệu tiền phẫu thuật cho người mắc bệnh cường Aldosterone. Tăng HA.

Liều lượng –

Trị liệu tiền phẫu thuật cho người mắc bệnh cường Aldosterone 100 – 400 mg/ngày. Phù (do suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư) Người lớn: 100 mg chia làm 2 lần, thậm chí tăng thêm 25 – 200 mg/ngày. Nên kết phù hợp với Furosemid: 40 – 80 mg/ngày. Trẻ em 3,3 mg/ngày chia làm nhiều lần. Tăng HA 50 – 100 mg/ngày chia làm 2 lần. Giảm K máu do thuốc lợi tiểu 25 – 100 mg.

Chống chống chỉ định:

Vô niệu, suy thận cấp, suy thận nặng, tăng K máu, giảm Na máu. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:

Thuốc bổ sung cập nhật K, thuốc lợi tiểu giữ K, salicylate.

Tác dụng phụ:

Tăng K máu, rối loạn tuần hoàn tiêu hóa, buồn ngủ, nhức đầu, phát ban dạng hồng ban & dạng dát sẩn, mề đay, mất điều hoà, nữ hóa tuyến vú, rối loạn tuần hoàn kinh nguyệt, bất lực.

Thông tin thành phần Spironolactone

Dược lực:

Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có đối đầu với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Spironolacton không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+ , mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là Spironolacton cũng làm hạ huyết áp.
Dược động học :

– Hấp thu: Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa.

– Phân bố:Spironolactone link mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).

– Chuyển hoá: Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7alfa-thiomethylspironolactone và canrenone.

– Thải trừ: Hàm lượng chuyển hóa này được thải trừ cơ bản qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và hàm vị chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu-não và vào sữa mẹ.

Chống chỉ định :

– trường hợp tăng aldosteron huyết ngưyên phát hoặc thứ phát.

– Phối phù hợp với thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để trị liệu phù do suy tim mạn, phù do suy tim có sung huyết, phù do xơ gan cổ trướng.

– Hội chứng thận hư: nếu trị liệu bệnh gốc hay hạn chế nước và muối, và thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu suất cao mong muốn.

– Cao huyết áp vô căn: kết phù hợp với thuốc chống cao huyết áp khác, trong trường hợp giảm kali huyết.

– Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể được.

Spironolacton còn để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh trị liệu với digitalis, nếu không thể thời gian làm việc trị liệu khác.

Liều lượng – :

– Cường aldosterone: uống 100-400mg/ ngày trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành trị liệu duy trì dài ngày với liều tối thiểu công hiệu được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu thậm chí giảm cứ mỗi 14 ngày một lần đạt liều tối thiểu công hiệu. Trong trị liệu lâu dài, tốt nhất là phối kết hợp Spironolactone với thuốc lợi tiểu khác để giảm tác dụng không mong muốn.

Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):

Người lớn:

– Liều khởi đầu thông 100mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng thậm chí từ 25-200mg/ngày.

– Với liều cao hơn, Spironolactone nên kết phù hợp với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Spironolactone vẫn không đổi.

Trẻ em: 3,0mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, hoặc uống làm 1 lần.

Cao huyết áp:

Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, chia làm 2 lần, và kết phù hợp với thuốc chống cao huyết áp khác. Ðiều trị Spironolactone liên tục ít nhất trong 2 tuần, chính vì hiệu suất cao chống cao huyết áp tối đa chỉ thậm chí đạt được sau 2 tuần trị liệu.

Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.

Giảm kali huyết:

Liều từng ngày thay đổi từ 25-100mg, nếu không thể cung ứng K+ được bằng đường uống hoặc không thể được phương pháp giữ kali khác.

Chống chống chỉ định :

– Rối loạn tuần hoàn gan.

– Vô niệu, suy thận cấp, suy thận trầm trọng (vận tốc lọc cầu thận – Nhiễm acid, tăng K+ máu.

– Thận trọng với phụ nữ có thaio và cho con bú.

– Quá mẫn cảm với ngẫu nhiên thành của thuốc.

Tác dụng phụ

Spironolacton lâu dài thậm chí gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn tuần hoàn kinh nguyệt, nhũn vú ở thiếu phụ, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

Hiếm ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tuần hoàn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn tuần hoàn hệ thần kinh trung ương trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.

Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi ngưng thuốc.

Lưu ý: Uống thuốc theo chống chỉ định của

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất