Albendazole ABZ 400

Ngày đăng: 09/27/2021
9 lượt xem

Albendazole ABZ 400

Albendazole ABZ 400
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ 1 viên nén bao phim

Thành phần:

Hàm lượng:
400mg
SĐK:VNA-1655-04

Chỉ định:

Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng: viên thuốc có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn.

Liều lượng:

Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: dùng liều duy nhất 400mg/ngày.

Nhiễm nhiều loại giun sán, trong đó có Opisthorchis viverrini và O. sinensis

Người lớn: uống 400mg/lần, ngày 2 lần, trong 3 ngày liên tiếp.

Nếu bệnh nhân không khỏi bệnh sau 3 tuần, nên điều trị đợt thứ 2.

Trường hợp xác định nhiễm sán Hymenolepsis cần tái điều trị sau 10-21 ngày.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các hoạt chất benzimidazole hoặc các thành phần khác cuả thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai

Suy gan như bệnh xơ gan

Có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

Tương tác thuốc:

Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương các chất chuyển hóa có hoạt tính của albendazol

Tác dụng phụ:

Hiếm khi xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, rụng tóc (khi sử dụng kéo dài), nhức đầu, chóng mặt, phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, nổi mề đay,…)

Thông báo cho bác sĩ khi xảy ra tác dụng không mong muốn của thuốc.

Chú ý đề phòng:

Người có chức năng gan bất thường.

Phụ nữ có thai: không nên dùng albendazole cho người mang thai trừ trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi dùng albendazole. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

Phụ nữ cho con bú không nên dùng albendazole

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Albendazole

Dược lực:

– Albendazole có tác dụng diệt trứng, ấu trùng và giun trưởng thành.

– Albendazole ức chế hấp thụ glucose do đó làm giun mất năng lượng không đủ để sống, gây bất động rồi chết, xác giun bị nhu động ruột đẩy ra ngoài.

Dược động học :

– Hấp thu: Albendazole hấp thu qua đường uống, sinh khả dụng thấp 20%. Chất béo làm tăng hấp thu thuốc.

– Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua phân 90-95%, chỉ có một lượng nhỏ thải qua nước tiểu.

Tác dụng :

Albendazole là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có phổ hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột như gian đũa, gium kim, giun lươn, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun xoắn, và thể ấu trùng ở cơ và da, các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô.

Albendazole có hoạt tính trên giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột, diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazole là albendazole sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Chỉ định :

– Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc.

– Nhiễm giun lươn và sán dây: có thuốc đặc trị, việc điều trị chỉ được xét đến nếu có phối hợp với bệnh do ký sinh trùng khác nhạy cảm với albendazole.

Liều lượng – cách dùng:

Nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 viên-400mg (liều duy nhất).

Nhiễm giun kim:

– Người lớn: uống liều 1 viên-400mg. Lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.

– Trẻ em trên 2 tuổi: uống liều 400mg. Lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.

Nhiễm giun lươn, sán dây:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: uống liều 1 viên-400mg một ngày. Uống 3 ngày liên tiếp.

Chống chỉ định :

Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 2 tuổi.

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các hoạt chất benzimidazole hoặc các thành phần khác cuả thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai

Suy gan như bệnh xơ gan

Có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp rối loạn tiêu hoá, nhức đầu.

Hiếm khi xảy ra các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, rụng tóc (khi sử dụng kéo dài), nhức đầu, chóng mặt, phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, nổi mề đay,…).

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất