Ajuakinol

Ngày đăng: 09/25/2021
11 lượt xem
Ajuakinol
Dạng sản xuất:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

SĐK:VD-19212-13

Không sử dụng:

Trị liệu bệnh trứng cá nặng đã kháng với những bằng kháng sinh uống và thuốc xoa trên da.
Đặc tính dược lực học:
Isotretinoin là đồng phân lập thể của tretinoin. Cơ chế tác động của isotretinoin chưa được làm sáng tỏ. Nhưng theo những lâm sàng trên bệnh trứng cá, isotretinoin làm giảm hoạt động và sinh hoạt của tuyến buồn phiền nhờn và làm giảm kích thước của tuyến buồn phiền nhờn. Tác dụng kháng viêm da của isotretinoin chưa được minh chứng.
Hiệu suất cao:
Sự tăng keratin hóa tế bào biểu mô của nang lông tuyến buồn phiền nhờn làm nghẽn tuyến buồn phiền nhờn, tạo nhân trứng cá và kéo đến tổn thương viêm. Isotretinoin ức chế sự sinh sản tế bào buồn phiền nhờn và dường như tác động bằng phương pháp tái lập chương trình biệt hóa tế bào. nhờn là chất cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Do đó giảm tạo buồn phiền nhờn cũng ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong nang lông.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu:
Sự hấp thu của isotretinoin qua đường tiêu hóa dao động nhiều, chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối. Lúc sử dụng cùng với thức ăn, khả dụng sinh học của isotretinoin tăng so với uống thuốc lúc đói.
Phân bố:
Isotretinoin gắn kết rộng với protein huyết tương, là albumin (99,9%). Chưa xác định thể tích phân bố. Nồng độ isotretinoin ở da khoảng bằng nửa nồng độ trong huyết thanh.
Chuyển hóa:
Sau lúc uống, trong huyết tương có 3 chất chuyển hóa : 4-oxo-isotretinoin, tretinoin, 4-oxo-tretinoin. Lượng chất chuyển hóa này còn có hoạt tính sinh học trong những thử nghiệm in vitro. Isotretinoin và tretinoin được chuyển hóa qua lại.
Thải trừ:
bán thải trung bình của thuốc dạng không đổi ở bị trứng cá là 19 giờ. bán thải trung bình của chất chuyển hoá 4-oxo-tretinoin là 29 giờ.
Isotretinoin là một retinoid và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng 2 tuần sau lúc dứt trị liệu bằng isotretinoin.

Liều lượng – Cách sử dụng

Sử dụng thuốc vào bữa ăn, 1 – 2 lần/ ngày.
Người lớn, thiếu niên và người cao tuổi:
Nên sử dụng ở liều 0,5 mg/ kg/ ngày.
Điều chỉnh liều sử dụng và sử dụng theo từng . Hầu hết sử dụng ở liều 0,5 ~ 1,0 mg/ kg/ ngày.
suy thận nặng:
Nên sử dụng ở liều thấp hơn (khoảng 10 mg/ngày). Thậm chí tăng liều sử dụng dần 1 mg/ kg/ ngày hoặc đến liều tối đa thậm chí dung nạp.
Trẻ em:
Không sử dụng isotretinoin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
 
không dung nạp thuốc:
So với không dung nạp ở liều sử dụng khuyến nghị, nên sử dụng ở liều thấp hơn nhưng trị liệu sẽ kéo dài ra hơn và nguy cơ tiềm ẩn tái phát cũng cao hơn.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
Isotretinoin có triệu chứng quá liều tương tự như quá liều Vi-Ta-Min A: nhức đầu nặng, buồn nôn hay , ngủ gà, kích ứng và ngứa. triệu chứng này sẽ giảm bớt dần mà không cần trị liệu.

Chống không sử dụng:

– Phụ nữ có thai, cho con bú.

– Suy gan.

– Lipid máu cao.

– Dư Vi-Ta-Min A.

– Mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất kể thành của thuốc.

– Sử dụng đồng thời cùng lúc với những kháng sinh nhóm tetracyclin.

Tương tác thuốc:

Isotretinoin làm giảm thị lực buổi tối và giảm độ dung nạp với kính . viêm ruột thậm chí tăng triệu chứng. Nồng độ triglycerid trong máu thậm chí tăng.

Viêm gan hiếm lúc xẩy ra ở sử dụng isotretinoin, cần xét nghiệm máu theo chu kỳ nhất định để kiểm tra những dấu hiệu viêm gan.

Isotretinoin có liên quan trực tiếp với A. Để tránh ngộ độc, sử dụng isotretinoin không nên sử dụng bổ sung cập nhật A.

Tác dụng phụ:

triệu chứng sau thường được nhất lúc sử dụng isotretinoin: Khô niêm mạc như môi, viêm môi, niêm mạc mũi, chảy máu mũi, viêm kết mạc , khô da.

tác dụng không mong muốn liên hệ đến liều sử dụng của thuốc. tác dụng không mong muốn này thường hết lúc giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc. Tuy nhiên có một vài trường hợp, tác dụng không mong muốn vẫn còn đó kéo dãn dài sau lúc đã ngưng trị liệu.

Ngoài ra, còn tồn tại những tác dụng không mong muốn sau:

– Thường gặp: thiếu máu, tăng lắng hồng cầu, thiếu tiểu cầu, thiếu bạch cầu trung tính, nhức đầu, viêm mí , viêm kết mạc, khô , kích ứng , chảy máu mũi, khô mũi, , tăng transaminase, viêm môi, viêm da, da khô, tróc vảy, đau khớp, đau sườn lưng, tăng triglycerid máu, tăng lipid máu, tăng cholesterol máu, tăng glucose máu, tiểu ra máu, tiểu ra protein.

– Ít gặp: phản ứng không thích hợp da, phản vệ, suy nhược, thay đổi tâm tính, nổi ban đỏ

– Rất ít gặp: bệnh hạch bạch huyết, tiểu đường, tăng uric máu, tâm thần, có ý muốn tự tử, tăng huyết áp nội sọ ôn hòa, co giật, nhìn mờ, đục thủy tinh thể, mù màu, không dung nạp kính tiếp xúc, giảm thị lực buổi đêm, sợ ánh sáng, giảm thính lực, viêm mạch máu, hen phế quản, viêm ruột, miệng khô, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn, viêm tuyến tụy, viêm gan, bộc phát trứng cá, rụng tóc, tăng sắc tố da, tăng mồ hôi, viêm cầu thận, tăng creatin phosphokinase.

cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải lúc sử dụng thuốc.

Ghi chú đề phòng:

– Thuốc gây quái thai. Phải thông tin cho biết điều này và vận dụng những liệu pháp ngừa thai trong sử dụng thuốc. Nên kiểm tra sự có thai trước, trong và sau lúc trị liệu bằng isotretinoin.

– không nên hiến máu trong lúc trị liệu và sau lúc dứt trị liệu một tháng vì isotretinoin thậm chí gây nguy hiểm cho thai phụ nhận máu.

– Mụn trứng cá thậm chí tạo thêm lúc mới trị liệu nhưng sẽ giảm đi lúc trị liệu tiếp tục, thường trong vòng 7-10 ngày.

– Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia UV. Nên sử dụng kem chống nắng có SPF 15 hoặc cao hơn.

– Nên tránh trị liệu da bằng laser hoặc sử dụng phẩm màu làm mòn da trong 5-6 tháng sau lúc trị liệu bằng isotretinoin, vì có nguy cơ tiềm ẩn gây sẹo lồi hoặc làm tăng hoặc giảm sắc tố da trên vùng da trị liệu.

– Tránh nhổ lông bằng sáp trong vòng 6 tháng sau lúc trị liệu bằng isotretinoin, vì có nguy cơ tiềm ẩn bị lột da.

– Không nên sử dụng isotretinoin cùng với những thuốc xoa trên da có tác dụng làm tróc vảy và tiêu keratin vì làm tăng kích ứng trên da.

– nên sử dụng kem hoặc thuốc mỡ giữ ẩm cho da và môi từ lúc trị liệu bằng isotretinoin vì isotretinoin thường làm khô da và môi.

– Thậm chí bị khô rạn , nên sử dụng thuốc mỡ làm trơn hoặc nước nhân tạo.

– thậm chí bị lúc sử dụng kính tiếp xúc, nên sử dụng kính đeo.

– Nên kiểm tra enzym gan trước lúc trị liệu, 1 tháng sau lúc trị liệu và mỗi 3 tháng trong trị liệu. Trong nhiều trường hợp, những giá trị enzym gan trở lại thông thường trong trị liệu. Nhưng nếu sự tăng enzym gan có kèm theo những dấu hiệu lâm sàng thì nên Để ý đến giảm liều sử dụng hoặc ngưng sử dụng isotretinoin.

– Nên kiểm tra lipid máu trước lúc trị liệu, 1 tháng sau lúc trị liệu và mỗi 3 tháng trong trị liệu. Lipid máu thậm chí trở về mức thông thường lúc giảm liều hoặc ăn kiêng. Nếu mức triglycerid máu quá thông thường hoặc có dấu hiệu viêm tuyến tụy thì phải ngưng sử dụng thuốc.

– bị tiêu chảy nặng thì phải ngưng sử dụng thuốc ngay. có bệnh di truyền không dung nạp đường fructose không nên sử dụng thuốc này.

– bị tiểu đường, béo phì, nghiện rượu, lipid máu cần phải xét nghiệm trước lúc trị liệu.

Để xa tầm tay với trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không được sử dụng isotretinoin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không nên vận hành máy móc, tàu xe lúc sử dụng thuốc này.

Thông tin thành phần Isotretinoin

Dược lực:

Isotretinoin là thuốc trị liệu chữa mụn trứng cá.
Tác dụng :

Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bồi tiết và kích thích tuyến buồn phiền nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến buồn phiền nhờn, gây kích ứng và sẹo.
Không sử dụng :

Trị liệu trứng cá nặng mà kháng hoặc tối thiểu với những trị liệu truyền thống cuội nguồn như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc sử dụng tại chỗ. Sau một đợt trị liệu, thuốc làm giảm hoặc nâng cao lâu dài. Do những phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên sử dụng trị liệu trứng cá đã kháng nặng.
Liều lượng – cách sử dụng:

– Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày mụn trứng cá rất nặng mùi, mụn trứng cá ở ngực hay sườn lưng.
– Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng trị liệu trong vòng 2 tháng trước lúc tái sử dụng.
– Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với , kiêng rượu
Tác dụng phụ

Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, miệng khô, viêm và đau khớp. Hiếm gặp hơn là da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm lúc xẩy ra phù não gây buồn nôn, nôn, hiện tượng đau đầu và thay đổi thị giác.
Lưu ý: Sử dụng thuốc theo không sử dụng của Bác Sỹ

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất