Acid nalidixic và những điều cần lưu ý sử dụng

Ngày đăng: 10/01/2021
9 lượt xem

Acid nalidixic là gì? Acid nalidixic được sử dụng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ mà thậm chí trong ? Nào hãy cùng nhau YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Acid nalidixic trong nội dung bài viết được phân tích dưới trên đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Acid nalidixic
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Quinoneg, Nalidixic, Nergamdicin,..

1. Thuốc Acid nalidixic là gì?

Acid nalidixic là một Quinolon kháng khuẩn.
Ngoài thị trường, Acid nalidixic có những dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 0,25 g, 0,5 g, 1,0 g acid nalidixic.
  • Hỗn dịch uống 5 ml có chứa 0,25 g acid nalidixic.

Acid nalidixic là thuốc kháng khuẩn phổ rộng, tác dụng với hầu hết những vi khuẩn ƣa khí Gram âm E. coli, Proteus, Klebsiella. Enterobacter thƣờng nhạy cảm với thuốc.

2. Không sử dụng của Acid nalidixic

  • Thuốc được sử dụng nhiễm vi khuẩn đường tiết niệu dưới nhưng chưa tồn tại biến tướng do vi khuẩn Gram (-), trừ Pseudomonas.
  • Ngoài ra, Acid nalidixic trước trên đây đã được sử dụng trong nhiễm vi khuẩn đường tiêu hóa do những chủng nhạy cảm Shigella sonnei, nhưng hiện nay có những thuốc kháng khuẩn khác (những fluoroquinolon, co – trimoxazol, ampicilin, ceftriaxon) được sử dụng nhiều hơn nữa để nhiễm vi khuẩn do Shigella.

Acid nalidixic

3. Trường hợp không nên sử dụng Acid nalidixic

  • Không phù hợp với Acid nalidixic hoặc với những quinolon khác.
  • bị suy thận.
  • Không nếu người bệnh mắc bệnh tạo máu (thiếu máu).
  • Đối tượng người sử dụng bị động kinh, tăng những gánh nặng nội sọ.
  • Không những vậy, với những đối tượng người dùng trẻ em < 3 tháng tuổi cần thận trọng sử dụng.

4. Cách sử dụng thuốc

  • Đối tượng người sử dụng là người lớn
    + Liều sử dụng 4 g/ngày
    + Người bệnh mà thậm chí tạo thành 4 lần uống và sử dụng ít nhất 7 ngày
    + Trường hợp nếu tiếp tục kéo dãn > 2 tuần, cần phải giảm liều xuống còn nửa liều.
  • Trẻ em từ 3 tháng – 12 tuổi:
    + Liều sử dụng từ 50 – 55 mg/kg/ngày
    + Mà thậm chí tạo thành 4 lần/ ngày
    + Nếu kéo dãn, nên sử dụng liều từ 30 – 33 mg/kg/ngày.
  • Với người bệnh suy thận cần lưu ý những điều sau
    + Nếu độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút, mà thậm chí sử dụng liều .
    + Trường hợp độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút thì liều trong 24 giờ phải được quan tâm đến giảm xuống còn 2g.

5. Tác dụng phụ

triệu chứng thường gặp

  • Nhức đầu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Nhìn mờ, nhìn đôi, nhìn màu không chuẩn chỉnh.
  • Phản ứng ngộ độc ánh sáng với những mụn nước trong trường hợp phơi nắng hoặc sau .

tac-dung-phu- cua-thuoc-acid- nalidixic

Một vài triệu chứng xuất hiện với tần suất rất ít

  • Tăng những gánh nặng nội sọ quan trọng ở trẻ nhỏ.
  • Mày đay, ngứa, cản quang.

Ngoài ra, người bệnh mà thậm chí trải qua những tác dụng không mong muốn hiếm gặp như

  • Lú lẫn, ảo giác, ác mộng.
  • Phản ứng phản vệ
  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ƣa eosin, thiếu máu tan máu nhất là ở ngƣời glucose 6 phosphat dehydrogenase.
  • Phù mạch, đau khớp.

6. Tương tác

  • Theophylin
  • Cafein
  • Warfarin và những dẫn chất
  • Cyclosporin
  • thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi, nhôm, calci, sucralfat và những cation hóa trị 2 hoặc 3 như kẽm, sắt mà thậm chí làm giảm hấp thu acid nalidixic
  • Nitrofurantoin

7. Những lưu ý

  • tích lũy thuốc quan trọng gặp ở những đối tượng người dùng bị suy giảm thận, gan và thiếu enzym G6PD.
  • Tránh cho trẻ nhỏ < 3 tháng tuổi vì acid nalidixic và những thuốc liên quan gây thoái hóa những khớp mang trọng lượng thể chất ở động vật chưa trưởng thành.
  • Ngoài ra, cần phải tránh tiếp xúc trực tiếp trong với acid nalidixic

8. đối tượng người dùng sử dụng quan trọng

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc acid nalidixic mà thậm chí tạo ra nhức đầu, buồn ngủ, tác động thị lực.
  • Do đó, cần phải thận trọng trên đối tượng người dùng sự triệu tập cao độ như đã trình diễn ở trên.

8.2. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

  • Cần phải tìm hiểu thêm ý kiến của Bác Sỹ, quan tâm đến một cách cẩn trọng giữa lợi ích và trước quyết định sử dụng thuốc trên những đối tượng người dùng quan trọng này. Xem thêm thêm nội dung bài viết: Sử dụng thuốc mang thai có an toàn và tin cậy không?

9. Xử trí quá liều

  • Triệu chứng quá liều
    + Loạn tâm thần nhiễm độc.
    + co giật.
    + Tăng những gánh nặng nội sọ.
    + Toan chuyển hóa buồn nôn, nôn.
    + Mà thậm chí xuất hiện ngủ lịm.
  • Xử trí quá liều
    + Rửa dạ dày mới .
    + Nếu thuốc đã được hấp thu, nên truyền dịch và sử dụng hỗ trợ như thở oxy và thở nhân tạo.
    + Trường hợp người bệnh bị nặng thì sử dụng liệu pháp chống co giật để .

10. Xử trí quên liều

  • Sử dụng ngay sau nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều . Bỏ qua liều đã quên và sử dụng lịch trình .
  • Không sử dụng gấp rất nhiều lần liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách thuốc

  • Để thuốc Acid nalidixic tránh xa tầm với của trẻ em và trong nhà.
  • thuốc ở nơi khô ráo thông thoáng. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Acid nalidixic ở những nơi lúc nào cũng ẩm ướt.
  • Nhiệt độ tốt nhất là < 30ºC.

là những thông tin sử dụng thuốc Acid nalidixic. Hãy gọi ngay cho Bác Sỹ nếu xuất hiện một triệu chứng nào để mà thậm chí được xử trí và hỗ trợ ngay bây giờ nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Bình luận facebook

Đăng ký

Đăng ký để nhận tin tức mới nhất